Giải Đọc hiểu trang 18 bài tập phát triển năng lực Tiếng Việt 5 tập 2
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Giải Đọc hiểu trang 18 bài tập phát triển năng lực Tiếng Việt 5 tập 2
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Giải Đọc hiểu trang 18 bài tập phát triển năng lực Tiếng Việt 5 tập 2 thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 5 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
Đọc bài Phân xử tài tình. Ý nào sau đây giới thiệu về vị quan án. Chi tiết nào sau đây cho thấy cả hai người đàn bà đều tỏ ra rất tiếc miếng vải. Những từ nào sau đây có thể thay thế được từ “ôn tồn”. Viết vào chỗ trống những chi tiết diễn tả lại câu chuyện quan án xử kiện vụ tìm lại số tiền bị mất tại chùa theo sơ đồ. Có thể chọn tên nào khác cho câu chuyện.
Câu 1
Đọc bài Phân xử tài tình (SGK Tiếng Việt 5, tập hai, trang 46) và thực hiện các yêu cầu dưới đây:
Câu 1:
Ý nào sau đây giới thiệu về vị quan án? (Khoanh vào chữ cái trước ý đúng)
A. Một vị quan tài giỏi, vụ án nào ông cũng tìm ra manh mối và xử rất công bằng.
B. Ông thường dùng hình thức bắt trói để bắt kẻ có tội phải nhận tội.
C. Ông rất thông minh, mưu trí.
Phương pháp giải:
Em đọc hai câu đầu tiên của bài đọc Phân xử tài tình để chọn đáp án đúng.
“Xưa, có một vị quan rất tài. Vụ án nào, ông cũng tìm ra manh mối và phân xử công bằng.”
Lời giải chi tiết:
Ý giới thiệu về vị quan án: một vị quan tài giỏi, vụ án nào ông cũng tìm ra manh mối và xử rất công bằng.
Chọn A.
Câu 2
Chi tiết nào sau đây cho thấy cả hai người đàn bà đều tỏ ra rất tiếc miếng vải?
A. Một người mếu máo, một người than khóc.
B. Một người mếu máo, một người rưng rưng nước mắt.
C. Cả hai người đều giằng lấy tấm vải.
Phương pháp giải:
Em đọc kĩ đoạn hai của bài đọc Phân xử tài tình để chọn đáp án đúng.
“Một người mếu máo.”
“Người kia cũng rưng rưng nước mắt.”
Lời giải chi tiết:
Chi tiết cho thấy cả hai người đàn bà đều tỏ ra rất tiếc miếng vải: Một người mếu máo, một người rưng rưng nước mắt.
Chọn B.
Câu 3
Những từ nào sau đây có thể thay thế được từ “ôn tồn” trong câu: “Ngẫm một lát, quan ôn tồn bảo”?
A. nhẹ nhàng
B. rụt rè
C. nhỏ nhẹ
D. dịu dàng
Phương pháp giải:
Em giải nghĩa từ “ôn tồn” trong câu: “Ngẫm một lát, quan ôn tồn bảo” để chọn từ thay thế phù hợp:
Ôn tồn là điềm đạm, nhẹ nhàng, từ tốn.
Lời giải chi tiết:
Chọn A.
Câu 4
Vì sao quan lại biết tấm vải thuộc về người đàn bà bật khóc khi tấm vải bị xé?
Em có thích cách làm này của quan án không? Vì sao?
Phương pháp giải:
Em suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Quan lại biết tấm vào thuộc về người đàn bà bật khóc khi tấm vải bị xé vì tấm vải là mồ hôi, công sức của người thợ dệt vì vậy khi tấm vải bị xé, người thợ làm ra sẽ rất đau lòng.
Em rất thích cách làm này của quan án. Vì cách làm này rất tài tình, xử lý nhanh chóng và đúng đắn.
Câu 5
Viết vào chỗ trống những chi tiết diễn tả lại câu chuyện quan án xử kiện vụ tìm lại số tiền bị mất tại chùa theo sơ đồ:
1. Ban đầu: Nhiều sai sót và khó hiểu. Cần làm rõ ý nghĩa gốc để viết lại.
Phương pháp giải:
Em đọc đoạn văn từ “Lần khác, quan tới vãn cảnh một ngôi chùa..... chú tiểu kia đành nhận tội.” Để ghi lại những chi tiết.
Lời giải chi tiết:
Bối cảnh | → | Quan nói sư cụ biện lễ cúng Phật, rồi gọi hết sư vãi, kẻ ăn người ở trong chùa ra, giao cho mỗi người một nắm thóc. |
Diễn biến (cách quan sát tìm ra thủ phạm) | → | 1. Ban đầu: Mỗi người cầm một nắm thóc đã ngâm nước rồi vừa chạy đàn, vừa niệm phật. Ai gian, Phật sẽ làm cho thóc trong tay kẻ đó nảy mầm. 2. Tiếp theo: Mới chạy vài vòng, một chú tiểu thỉnh thoảng hé bàn tay cầm thóc ra xem |
Kết thúc | → | Chú tiểu đành nhận tội |
Câu 6
Thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây phù hợp với cách quan án dùng để tìm ra thủ phạm vụ mất tiền ở chùa?
A. Có tật giật mình.
B. Cái nết đánh chết cái đẹp.
C. Của đau con xót.
Phương pháp giải:
Em hiểu ý nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ sau đó so sánh với cách quan án tìm ra thủ phạm vụ mất tiền để chọn đáp án đúng.
Lời giải chi tiết:
Thành ngữ, tục ngữ phù hợp với cách quan án dùng để tìm ra thủ phạm vụ mất tiền ở chùa: Có tật giật mình.
Chọn A.
Câu 7
Có thể chọn tên nào khác cho câu chuyện?
A. Quan án xử kiện này
B. Những vụ án thú vị
C. Thóc nảy mầm
Hoặc tên khác em nghĩ ra theo cảm nhận của mình.
Phương pháp giải:
Em suy nghĩ về nội dung câu chuyện để chọn đáp án đúng.
Lời giải chi tiết:
- Có thể chọn tên: Quan án xử kiện
Chọn A
- Tên khác: Vị quan án có tài
Câu 8
Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Cảnh sát trưởng Mèo Đốm bước vào phòng xử án. Cả phòng im phăng phắc.
Quan toà Dơi đang ngủ gật vội vàng choàng dậy. Bồi thẩm đoàn gồm Chim Sẻ, Gà Ri cũng nhanh chóng chỉnh lại tư trang cho nghiêm ngắn.
Ngay khi phiên toà vừa bắt đầu, cảnh sát Mèo đã lên tiếng: “Thưa quý toà, tôi vốn là người giữ trật tự cho cả căn nhà. Tôi mong muốn đem đến sự bình yên trong từng ngõ ngách. Cùng với anh Chó Khoang, tôi đã không ngủ cả đêm. Tôi đi tuần với một thái độ cực kì nghiêm túc. Thế nhưng gần đây, sự bất ổn ngày càng gia tăng. Đầu tiên là gian bếp. Các xoong nồi bị xô lệch. Thức ăn bị tha trộm.
Rất bất bình vì điều đó, tôi đã tiến hành điều tra và tìm ra thủ phạm không ai khác là lão Chuột Cống.
Tôi dẫn lão đến toà để vạch tội, bắt lão ta phải thú nhận. Tôi mong không khí yên ổn cho cả nhà.
Mèo Đốm vừa dứt lời, các cử toạ đã vỗ tay rầm rầm tán thưởng...
(Xuân Thảo)
Hãy tìm trong đoạn văn:
a) Những từ có liên quan đến trật tự – an ninh và việc bảo vệ trật tự – an ninh.
b) Những từ có liên quan đến toà án và quy trình xử án.
Phương pháp giải:
Em đọc kĩ đoạn văn để tìm ra các từ ngữ.
Lời giải chi tiết:
a) Những từ có liên quan đến trật tự – an ninh và việc bảo vệ trật tự – an ninh: Cảnh sát trưởng, cảnh sát, người giữ trật tự, sự bình yên, đi tuần, sự bất ổn, trộm.
b) Những từ có liên quan đến toà án và quy trình xử án: phòng xử án, quan toà, bồi thẩm đoàn, phiên toà, điều tra, thủ phạm, vạch tội, thú nhận, các cử tọa.
Câu 9
Đặt câu ghép có dùng cặp từ chỉ quan hệ (Vì ... nên ..., không những ... mà còn...) để:
a) Chỉ tầm quan trọng của việc giữ gìn trật tự trị an.
b) Chỉ niềm vui của mọi người khi được sống một cuộc sống thanh bình.
Phương pháp giải:
Em suy nghĩ và đặt câu sao cho phù hợp.
Lời giải chi tiết:
a) Việc giữ gìn trật tự trị an không những giữ vững sự ổn định nước nhà mà còn mang lại cuộc sống bình yên cho người dân.
b) Vì được sống một cuộc sống thanh bình nên mọi người rất vui vẻ.
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Giải Đọc hiểu trang 18 bài tập phát triển năng lực Tiếng Việt 5 tập 2
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Giải Đọc hiểu trang 18 bài tập phát triển năng lực Tiếng Việt 5 tập 2 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 5 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 5, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Giải Đọc hiểu trang 18 bài tập phát triển năng lực Tiếng Việt 5 tập 2 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Giải Đọc hiểu trang 18 bài tập phát triển năng lực Tiếng Việt 5 tập 2 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 5 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Giải Đọc hiểu trang 18 bài tập phát triển năng lực Tiếng Việt 5 tập 2 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.