Tiếng Anh 10 Unit 6 6C

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Tiếng Anh 10 Unit 6 6C

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Tiếng Anh 10 Unit 6 6C thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 10 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

A. Write two or three emphatic adjectives below each photo. B. Complete the text with adjectives of attitude. C. Complete the blanks with the passive form of the verbs in parentheses. D. Make questions about the trip in C. Then match them to the correct answers. E. Listen to the conversation. What was good about the weekend? What was bad? F. Practice the conversation in pairs. Switch roles and practice again. G. Change the underlined adjectives to emphatic adjectives or adjectives of attitude an

A

Language Expansion: Emphatic Adjectives and Adjectives of Attitude 

(Mở rộng ngôn ngữ: Tính từ nhấn mạnh và Tính từ chỉ thái độ)

A. Write two or three emphatic adjectives below each photo.

(Viết hai hoặc ba tính từ nhấn mạnh bên dưới mỗi bức ảnh.)

Adjectives(Tính từ)Emphatic Adjectives (Tính từ nhấn mạnh)

good (tốt)

nice (đẹp)

excellent (xuất sắc)

outstanding (nổi bật, vượt trội)

magnificent (tráng lệ)

amazing (tuyệt vời)
bad (tệ, xấu)

awful (kinh khủng)

terrible (tồi tệ)

horrible (khủng khiếp)
interesting (thú vị)fascinating (hấp dẫn, lôi cuốn)
tiring (gây mệt mỏi)exhausting (làm kiệt sức)
dirty (bẩn)filthy (bẩn thỉu)
clean (sạch)spotless (sạch sẽ, tinh tươm)
big (to)

enormous (to lớn)

huge (khổng lồ)

Tiếng Anh 10 Unit 6 6C 0 1

Lời giải chi tiết:

Tiếng Anh 10 Unit 6 6C 0 2

B

B. Complete the text with adjectives of attitude.

(Hoàn thành đoạn văn với các tính từ chỉ thái độ.)

Adjectives of Attitude(Tính từ chỉ thái độ)
exciting (thú vị)excited (hào hứng)
amusing (gây cười)amused (thích thú, vui vẻ)
shocking (gây sốc)shocked (bị sốc)
satisfying (làm thoả mãn)satisfied (hài lòng)
amazing (gây kinh ngạc)amazed (bị kinh ngạc)
We were so (1) _____ to spend a weekend in Rome! It's a(n) (2) _____ city. There were so much to see: museums, churches, ruins, etc. We stayed in a(n) (3) _____ hotel. Everything about it was perfect. We all felt (4) _____ after the trip.

Phương pháp giải:

- Tính từ ở dạng V_ed diễn tả trạng thái/ cảm xúc của người/ vật, thường mang tính bị động

- Tính từ ở dạng V_ing diễn tả bản chất, tính chất của một vật, việc, người nào đó, thường mang tính chủ động

Lời giải chi tiết:

1. excited2. exciting3. amazing4. satisfied

(1) We were so excited to spend a weekend in Rome!

(Chúng tôi rất hào hứng được dành cuối tuần ở Rome!)

Giải thích: chủ ngữ “We” => dùng tính từ ở dạng V_ed để diễn tả cảm xúc của người

(2) It's a(n) exciting city.

(Đó là một thành phố thú vị.)

Giải thích: cụm danh từ “a(n) _____ city => dùng tính từ ở dạng V_ing để diễn tả tính chất cho danh từ chỉ vật “city”

(3)We stayed in a(n) amazing hotel.

(Chúng tôi đã ở trong một khách sạn tuyệt vời.)

Giải thích: cụm danh từ “a(n) _____ hotel => dùng tính từ ở dạng V_ing để diễn tả tính chất cho danh từ chỉ vật “hotel”

(4) We all felt satisfied after the trip.

(Tất cả chúng tôi đều cảm thấy hài lòng sau chuyến đi.)

Giải thích: chủ ngữ “We” => dùng tính từ ở dạng V_ed để diễn tả cảm xúc của người

C

Grammar (See Grammar Reference pp. 153-154)

(Ngữ pháp (Xem Tài liệu Ngữ Pháp trang 153-154))

C. Complete the blanks with the passive form of the verbs in parentheses.

(Hoàn thành các chỗ trống với dạng bị động của các động từ trong ngoặc đơn.)

We had an amazing trip to Europe last summer. The dates (1) _____ (choose) two months before we started. Our flight (2) _____ (book) at that time as well, but our hotel (3) _____ (not arrange) until the day before our departure. However, we enjoyed the trip a lot. We took many photos and we (4) _____ (treat) very well by the tour organizers. Our only regret was that we bought some souvenirs, but they (5) _____ (lose) on our way home.

Phương pháp giải:

- Cấu trúc câu bị động ở thì quá khứ đơn:

+ Câu khẳng định: S + was/ were + P2/ cột 3

+ Câu phủ định: S + was/ were + not + P2/ cột 3

+ Câu hỏi Yes/ No: Was/ Were + S + P2/ cột 3 + …?

+ Câu hỏi có từ để hỏi: Wh- + was/ were + S + P2/ cột 3 + …?

Lời giải chi tiết:

1. were chosen2. was booked3. wasn't arranged4. were treated5. were lost

(1) The dates were chosen two months before we started.

(Ngày giờ đã được chọn hai tháng trước khi chúng tôi xuất phát.)

Giải thích: Chủ ngữ “The dates” – Ngày giờ => chia động từ theo chủ ngữ số nhiều, phân từ quá khứ của “choose” là “chosen”

(2) Our flight was booked at that time as well, …

(Chuyến bay của chúng tôi cũng đã được đặt vào thời điểm đó, …)

Giải thích: Chủ ngữ “Our flight” – Chuyến bay của chúng tôi => chia động từ theo chủ ngữ số ít, phân từ quá khứ của “book” là “booked”

(3) … but our hotel wasn’t arranged until the day before our departure.

(… nhưng khách sạn của chúng tôi chưa được sắp xếp cho đến tận ngày trước khi chúng tôi khởi hành.)

Giải thích: Chủ ngữ “our hotel” – khách sạn của chúng tôi => chia động từ theo chủ ngữ số ít, phân từ quá khứ của “arrange” là “arranged”

(4) We took many photos and we were treated very well by the tour organizers. 

(Chúng tôi đã chụp nhiều bức ảnh và chúng tôi đã được các nhà tổ chức tour đối xử rất tốt.)

Giải thích:Chủ ngữ “we” – chúng tôi => chia động từ theo chủ ngữ số nhiều, phân từ quá khứ của “treat” là “treated”

(5) Our only regret was that we bought some souvenirs, but they were lost on our way home.

(Điều hối tiếc duy nhất của chúng tôi là chúng tôi đã mua một số đồ lưu niệm, nhưng chúng đã bị thất lạc trên đường về nhà.)

Giải thích: Chủ ngữ “they” – chúng => chia động từ theo chủ ngữ số nhiều, phân từ quá khứ của “lose” là “lost”

We had an amazing trip to Europe last summer. The dates were chosen two months before we started. Our flight was booked at that time as well, but our hotel wasn’t arranged until the day before our departure. However, we enjoyed the trip a lot. We took many photos and we were treated very well by the tour organizers. Our only regret was that we bought some souvenirs, but they were lost on our way home.

Tạm dịch:

Chúng tôi đã có một chuyến đi tuyệt vời đến Châu Âu vào mùa hè năm ngoái. Ngày giờ đã được chọn hai tháng trước khi chúng tôi xuất phát. Chuyến bay của chúng tôi cũng đã được đặt vào thời điểm đó, nhưng khách sạn của chúng tôi chưa được sắp xếp cho đến tận ngày trước khi chúng tôi khởi hành. Tuy nhiên, chúng tôi rất thích chuyến đi. Chúng tôi đã chụp nhiều bức ảnh và chúng tôi đã được các nhà tổ chức tour đối xử rất tốt. Điều hối tiếc duy nhất của chúng tôi là chúng tôi đã mua một số đồ lưu niệm, nhưng chúng đã bị thất lạc trên đường về nhà.

D

D. Make questions about the trip in C. Then match them to the correct answers.

(Đặt câu hỏi về chuyến đi ở bài C. Sau đó nối chúng với câu trả lời đúng.)

1. when / the dates / choose / ? a. Yes, it was.

2. the flight / book / the same time / ? b. Two months before their departure.

3. when / the hotel / arrange / ? c. Yes, they were.

4. they / treat / well / ? d. The last day before they started.

Phương pháp giải:

- Cấu trúc câu bị động ở thì quá khứ đơn:

+ Câu khẳng định: S + was/ were + P2/ cột 3

+ Câu phủ định: S + was/ were + not + P2/ cột 3

+ Câu hỏi Yes/ No: Was/ Were + S + P2/ cột 3 + …?

+ Câu hỏi có từ để hỏi: Wh- + was/ were + S + P2/ cột 3 + …?

Lời giải chi tiết:

1 – b: When were the dates chosen? – Two months before their departure.

(Ngày giờ được chọn khi nào? – Hai tháng trước khi họ khởi hành.)

Giải thích: Câu có từ để hỏi “When” – Khi nào => câu hỏi có từ để hỏi, chủ ngữ “the dates” – ngày giờ => chia động từ theo chủ ngữ số nhiều, phân từ quá khứ của “choose” là “chosen”

Thông tin: The dates were chosen two months before we started.

(Ngày giờ đã được chọn hai tháng trước khi chúng tôi xuất phát.)

2 – a: Was the flight booked at the same time? – Yes, it was.

(Chuyến bay có được đặt cùng lúc đó không? – Có.)

Giải thích: Câu không có từ để hỏi => câu hỏi Yes/ No, chủ ngữ “the flight” – chuyến bay => chia động từ theo chủ ngữ số ít, phân từ quá khứ của “book” là “booked”

Thông tin: Our flight was booked at that time as well, …

(Chuyến bay của chúng tôi cũng đã được đặt vào thời điểm đó, …)

3 – d: When was the hotel arranged? – The last day before they started.

(Khách sạn được sắp xếp khi nào? - Ngày cuối cùng trước khi họ xuất phát.)

Giải thích: Câu có từ để hỏi “When” – Khi nào => câu hỏi có từ để hỏi, chủ ngữ “the hotel” – khách sạn => chia động từ theo chủ ngữ số ít, phân từ quá khứ của “arrange” là “arranged”

Thông tin: … but our hotel wasn’t arranged until the day before our departure.

(… nhưng khách sạn của chúng tôi chưa được sắp xếp cho đến tận ngày trước khi chúng tôi khởi hành.)

4 – c: Were they treated well? – Yes, they were.

(Họ có được đối xử tốt không? – Có.)

Giải thích: Câu không có từ để hỏi => câu hỏi Yes/ No, chủ ngữ “they” – họ => chia động từ theo chủ ngữ số nhiều, phân từ quá khứ của “treat” là “treated”

Thông tin: We took many photos and we were treated very well by the tour organizers.

(Chúng tôi đã chụp nhiều bức ảnh và chúng tôi đã được các nhà tổ chức tour đối xử rất tốt.)

E

Conversation (Optional)

(Hội thoại (Tự chọn))

E. Listen to the conversation. What was good about the weekend? What was bad?

(Nghe đoạn hội thoại. Có gì tốt về cuối tuần? Có gì xấu?)

Alex: How was your weekend? 

Camilo: It was good. I went camping with Minh.

Alex: Really? How was the weather? 

Camilo: It was bad on the first day. It snowed non-stop! Everything was covered with lots of snow. 

Alex: Oh, no! What did you do? 

Camilo: We went to a hotel, but there weren't any rooms. Then we found another hotel. It was more expensive, but the rooms were clean. Actually, they were repainted a few days ago. The food was good, and it was even brought to our rooms! 

Alex: So, did you go hiking? 

Camilo: No. It was still snowing on the second day, so we decided to go skiing instead. It was tiring, but a lot of fun. Look, this photo was taken right when I had the biggest fall of the whole day! Anyway, how was your weekend? 

Alex: It was OK, but it was very boring compared to yours!

Tiếng Anh 10 Unit 6 6C 4 1

A hotel at Lake Hintersee, Bavaria, Germany

(Một khách sạn ở Hồ Hintersee, Bavaria, Đức)

Phương pháp giải:

Tạm dịch:

Alex: Cuối tuần của bạn thế nào?

Camilo: Nó rất tuyệt. Tôi đi cắm trại với Minh.

Alex: Thật không? Thời tiết thế nào?

Camilo: Thật tệ vào ngày đầu tiên. Tuyết rơi không ngừng! Mọi thứ đều bị bao phủ bởi rất nhiều tuyết.

Alex: Ôi, không! Các bạn đã làm gì?

Camilo: Chúng tôi đến một khách sạn, nhưng không còn phòng nào cả. Sau đó, chúng tôi tìm thấy một khách sạn khác. Nó đắt hơn, nhưng các phòng sạch sẽ. Thực ra, chúng đã được sơn lại cách đây vài ngày. Thức ăn rất ngon, và thậm chí nó đã được mang đến tận phòng của chúng tôi!

Alex: Thế các bạn có đi bộ đường dài không?

Camilo: Không. Trời vẫn còn tuyết vào ngày thứ hai, vì vậy chúng tôi quyết định đi trượt tuyết. Nó khá mệt, nhưng rất vui. Nhìn này, bức ảnh này được chụp đúng vào lúc tôi bị ngã đau nhất trong ngày! Dù sao, cuối tuần của bạn thế nào?

Alex: Cũng được, nhưng nó rất nhàm chán so với của bạn!

Lời giải chi tiết:

- The hotel rooms where Camilo stayed were clean and the food was good.

(Các phòng khách sạn nơi Camilo ở đều sạch sẽ và đồ ăn ngon.)

- The weather was bad.

(Thời tiết xấu.)

F

F. Practice the conversation in pairs. Switch roles and practice again.

(Thực hành hội thoại theo cặp. Đổi vai và thực hành lại.)

Lời giải chi tiết:

Alex: How was your weekend? 

Camilo: It was good. I went camping with Minh.

Alex: Really? How was the weather? 

Camilo: It was bad on the first day. It snowed non-stop! Everything was covered with lots of snow. 

Alex: Oh, no! What did you do? 

Camilo: We went to a hotel, but there weren't any rooms. Then we found another hotel. It was more expensive, but the rooms were clean. Actually, they were repainted a few days ago. The food was good, and it was even brought to our rooms! 

Alex: So, did you go hiking? 

Camilo: No. It was still snowing on the second day, so we decided to go skiing instead. It was tiring, but a lot of fun. Look, this photo was taken right when I had the biggest fall of the whole day! Anyway, how was your weekend? 

Alex: It was OK, but it was very boring compared to yours!

G

G. Change the underlined adjectives to emphatic adjectives or adjectives of attitude and practice the conversation again.

(Thay đổi tính từ được gạch chân thành tính từ nhấn mạnh hoặc tính từ chỉ thái độ và thực hành lại cuộc hội thoại.)

Lời giải chi tiết:

Alex: How was your weekend? 

Camilo: It was amazing. I went camping with Minh.

Alex: Really? How was the weather? 

Camilo: It was terrible on the first day. It snowed non-stop! Everything was covered with lots of snow. 

Alex: Oh, no! What did you do? 

Camilo: We went to a hotel, but there weren't any rooms. Then we found another hotel. It was more expensive, but the rooms were spotless. Actually, they were repainted a few days ago. The food was excellent, and it was even brought to our rooms! 

Alex: So, did you go hiking? 

Camilo: No. It was still snowing on the second day, so we decided to go skiing instead. It was tiring, but a lot of fun. Look, this photo was taken right when I had the biggest fall of the whole day! Anyway, how was your weekend? 

Alex: It was OK, but it was very boring compared to yours!

Tạm dịch:

Alex: Cuối tuần của bạn thế nào?

Camilo: Nó thật tuyệt vời. Tôi đi cắm trại với Minh.

Alex: Thật không? Thời tiết thế nào?

Camilo: Thật khủng khiếp vào ngày đầu tiên. Tuyết rơi không ngừng! Mọi thứ đều bị bao phủ bởi rất nhiều tuyết.

Alex: Ôi, không! Các bạn đã làm gì?

Camilo: Chúng tôi đến một khách sạn, nhưng không còn phòng nào cả. Sau đó, chúng tôi tìm thấy một khách sạn khác. Nó đắt hơn, nhưng các phòng đều vô cùng sạch sẽ. Thực ra, chúng đã được sơn lại cách đây vài ngày. Thức ăn thì ngon xuất sắc, và thậm chí nó đã được mang đến tận phòng của chúng tôi!

Alex: Thế các bạn có đi bộ đường dài không?

Camilo: Không. Trời vẫn còn tuyết vào ngày thứ hai, vì vậy chúng tôi quyết định đi trượt tuyết. Nó khá mệt, nhưng rất vui. Nhìn này, bức ảnh này được chụp đúng vào lúc tôi bị ngã đau nhất trong ngày! Dù sao, cuối tuần của bạn thế nào?

Alex: Cũng được, nhưng nó rất nhàm chán so với của bạn!

Goal check

GOAL CHECK – Talk about Your Weekend

(Kiểm tra mục tiêu – Nói về cuối tuần của bạn)

1. Think about a recent weekend when you did something special. Make notes about what you did.

(Hãy nghĩ về ngày cuối tuần gần đây khi bạn làm một điều gì đó đặc biệt. Ghi lại về những gì bạn đã làm.)

2. In pairs, ask and answer questions about your weekends.

(Thực hành theo cặp, hãy hỏi và trả lời các câu hỏi về những ngày cuối tuần của bạn.)

Phương pháp giải:

SPEAKING STRATEGY (Chiến lược nói)

Asking about Your Weekend (Hỏi về cuối tuần của bạn)

- How was your weekend/ the weather / your hotel/ the party?

(Cuối tuần của bạn / thời tiết / khách sạn / bữa tiệc của bạn thế nào?)

- What did you do?

(Bạn đã làm gì?)

- Where was the hotel?

(Khách sạn ở đâu?)

- Who was there?

(Ai đã ở đó?)

- (It was) Great!/ OK./ Not bad. / Boring.

((Nó) Tuyệt vời! / Được. / Không tệ. / Nhàm chán.)

Lời giải chi tiết:

1.

- Last weekend, I went to the zoo with my friends.

- I saw many wild animals such as tigers, lions, flamingoes, etc.

- I fed the giraffes with carrots and bananas. It was such an exellent experience.

- I learnt lots of knowledge about animals.

2.

A: How was your weekend?

B: It was amazing. I went to the zoo with my friends.

A: How was the weather?

B: It was a nice day.

A: What did you do there?

B: I fed the giraffes with carrots and bananas. It was such an excellent experience. Moreover, I saw many wild animals such as tigers, lions, flamingoes, etc. After the tour around the zoo, I learned a lot of knowledge about animals. Anyway, how was your weekend?

A: It was boring. I didn’t do anything.

Tạm dịch:

A: Cuối tuần của bạn thế nào?

B: Nó thật tuyệt vời. Tôi đã đi đến sở thú với bạn bè của tôi.

A: Thời tiết thì ra sao?

B: Đó là một ngày đẹp trời.

A: Bạn đã làm gì ở đó?

B: Tôi đã cho hươu cao cổ ăn cà rốt và chuối. Đó là một trải nghiệm tuyệt vời. Hơn nữa, tôi nhìn thấy nhiều động vật hoang dã như hổ, sư tử, chim hồng hạc, v.v. Sau chuyến tham quan quanh vườn thú, tôi đã học được rất nhiều kiến thức về các loài động vật. Dù sao, cuối tuần của bạn thế nào?

A: Rất là nhàm chán. Tôi chẳng làm gì cả.

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Tiếng Anh 10 Unit 6 6C

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Tiếng Anh 10 Unit 6 6C thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 10 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 10, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Tiếng Anh 10 Unit 6 6C trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Tiếng Anh 10 Unit 6 6C được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 10 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Tiếng Anh 10 Unit 6 6C của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.