Giải Bài tập 7 trang 18 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Giải Bài tập 7 trang 18 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Giải Bài tập 7 trang 18 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 7 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
Đọc bài thơ Sao không về Vàng ơi! của Trần Đăng Khoa và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Em hãy chỉ ra một số đặc điểm hình thức của bài thơ như thể thơ, cách gieo vần, ngắt nhịp
Phương pháp giải:
Đọc bài thơ “Sao không về Vàng ơi” và chỉ ra một số đặc điểm về hình thức của bài thơ như thể thơ, cách gieo vần, ngắt nhịp
Lời giải chi tiết:
+ Bài thơ được sáng tác theo thể thơ năm chữ.
+ Cách gieo vần: Bài thơ gieo vần chân và là vần liền: nhà – ra, rít – tít, đầu – râu
+ Cách ngắt nhịp: Bài thơ ngắt nhịp linh hoạt, khi thì 3/2, khi thì 2/3 tạo ra sự buồn bã và tiếng gọi Vàng tha thiết của bạn nhỏ.
Câu 2
Sắp xếp các sự việc diễn ra trong bài thơ theo trật tự đúng.
Bạn nuôi chó Bom Mỹ.
Bạn đi làm.
Mỗi khi bạn về, chó Vàng mừng rỡ.
Khi bạn về, chó Vàng học theo, đuổi theo.
Chó Vàng rất vui mừng khi bạn về nhà.
Chó Vàng ra đón bạn.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ, sau đó sắp xếp các sự việc diễn ra trong bài thơ theo trật tự đúng
Lời giải chi tiết:
1.Bạn nhỏ nhớ Vàng, để phần cơm chờ Vàng về. | 2. Bom Mỹ nổ khiến Vàng hoảng sợ, bỏ đi mất | 3. Bạn nhỏ đi học về, không thấy Vàng ra đón. | 4. Mỗi khi bạn nhỏ đi học về là con chó Vàng mừng rỡ ra đón. |
Câu 3
Hình ảnh con chó Vàng hiện lên như thế nào qua miêu tả của nhà thơ?
Phương pháp giải:
Chỉ ra hình ảnh con chó Vàng hiện lên trong bài thơ
Lời giải chi tiết:
+ Rất yêu người bạn nhỏ: bạn nhỏ đi học là nằm chờ ở cửa, bạn nhỏ về là mừng rối rít
+ Tinh nghịch và rất hiếu động: vẫy đuôi, lắc đầu, khịt khịt mũi, rung râu, nhảy lên người bạn nhỏ
Câu 4
Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng để miêu tả hình ảnh con chó Vàng trong đoạn thơ sau. Biện pháp tu từ đó có tác dụng như thế nào?
Chân trước chồm, mày bắt
Bắt tay tao rất chặt
Thế là mày tất bật
Đưa vội tao vào nhà
Phương pháp giải:
Đọc đoạn thơ, chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng và nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó
Lời giải chi tiết:
+ Nghệ thuật nhân hóa: bắt tay, tất bật, đưa vào nhà
+ Tác dụng: Làm cho chú chó Vàng hiện lên như một con người, có hành động, có niềm vui khi thấy bạn nhỏ về. Chú chó ấy gắn bó và thân thiết với bạn nhỏ như những người bạn tốt của nhau, vui mừng khi gặp nhau.
Câu 5
Trong dòng thơ Tay tao buồn làm sao, nhà thơ đã sử dụng biện pháp tu từ gì?
Phương pháp giải:
Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ Tay tao buồn làm sao và chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ đó
Lời giải chi tiết:
Trong dòng thơ Tay tao buồn làm sao, nhà thơ đã sử dụng biện pháp tu từ hoán dụ.
Tác dụng: nhấn mạnh cho người đọc thấy cảm giác trống trải của bạn nhỏ khi không được bắt tay, không được vuốt ve chú chó Vàng, cũng là nỗi buồn của mình khi mất đi chú chó mà mình yêu thương.
Câu 6
Tìm từ láy trong đoạn thơ sau và nêu tác dụng của các từ láy đó:
Đầu tiên mày rối rít
Cái đuôi mừng ngoáy tít
Rồi mày lắc cái đầu
Khịt khịt mũi, rung râu
Phương pháp giải:
Xác định từ láy được sử dụng trong đoạn thơ và chỉ ra tác dụng của từ láy đó.
Lời giải chi tiết:
+ Từ láy:rối rít, khìn khịt
+ Tác dụng: Từ láy gợi hình ảnh, âm thanh, giúp bạn đọc hình dung ra vẻ mừng rỡ, vui mừng của chú chó Vàng khi bạn nhỏ đi học về. Từ đó, làm nổi bật tình cảm yêu mến mà Vàng dành cho bạn nhỏ.
Câu 7
Nêu cảm nhận của em về tình cảm của bạn nhỏ dành cho con chó Vàng
Phương pháp giải:
Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân mình về tình cảm mà bạn nhỏ dành cho chú chó Vàng
Lời giải chi tiết:
Bạn nhỏ rất yêu quý, thương yêu chú chó Vàng. Với bạn, Vàng giống như một người bạn tinh thần luôn gắn bó, quấn quýt bên mình mỗi ngày. Bạn nhỏ coi Vàng là niềm vui hàng ngày của mình, quan tâm, yêu thương và chăm sóc nó. Nhưng một ngày Vàng nghe tiếng bom Mỹ, sợ quá chạy đi khỏi nhà và không trở về nữa khiến bạn nhỏ rất buồn và nhớ. Bạn cảm thấy thật trống trải khi không có Vàng ở bên. Điều này cho thấy tình yêu thương sâu đậm, sự luyến tiếc của bạn nhỏ đối với chú chó Vàng.
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Giải Bài tập 7 trang 18 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Giải Bài tập 7 trang 18 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 7 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 7, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Giải Bài tập 7 trang 18 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Giải Bài tập 7 trang 18 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 7 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Giải Bài tập 7 trang 18 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.