Giải Bài tập 4 trang 43 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Giải Bài tập 4 trang 43 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Giải Bài tập 4 trang 43 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 7 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
Đọc lại văn bản Chuyện cơm hến trong SGK (tr. 111 – 115) và trả lời các câu hỏi: Nếu những chi tiết trong văn bản nói về thói quen ăn đồ ăn có vị cay hoặc đắng của người Huế.
Câu 1
Nếu những chi tiết trong văn bản nói về thói quen ăn đồ ăn có vị cay hoặc đắng của người Huế.
Phương pháp giải:
Đọc văn bản và chỉ ra những chi tiết nói về thói quen ăn đồ ăn có vị cay hoặc đắng của người Huế
Lời giải chi tiết:
Những chi tiết nói về thói quen ăn đồ ăn có vị cay hoặc đắng của người Huế:
+ Người Huế thích dùng mướp đắng lúc còn xanh, nấu canh phải duống nồi nước sôi xuống để thả mướp vào mới đảm bảo là đắng, lại còn bóp mướp sống làm món nộm, đắng một cách tuyệt vời.
+ Có thể nói rằng, người Huế bắt đầu thực đơn hàng ngày bằng một tô bún bò “cay dễ sợ”, tiếp theo là một ngày cay “túi mắt túi mũi” để kết thúc với tiếng rao “Ai ăn chè”, một chén ngọt lịm trước khi ngủ.
Câu 2
Có điều gì thú vị trong việc tác giả liệt kê những cách diễn tả cảm giác cay trong ngôn ngữ của người Huế
Phương pháp giải:
Chỉ ra điểm thú vị trong cách tác giả liệt kê những cách diễn tả cảm giác cay trong ngôn ngữ người Huế.
Lời giải chi tiết:
Tác giả đã liệt kê những cách diễn tả cảm giác cay của người Huế: cay phỏng miệng, cay xé lưỡi, cay điếc mũi, cay chảy nước mắt, cay toát mồ hôi, cay điếc tai, cay điếc óc, “cay dễ sợ”; cay “túi mắt túi mũi”. Tác giả đã sử dụng những cách nói gần gũi trong dân gian, cho thấy cách diễn tả cảm giác cay trong ngôn ngữ của người Huế rất phong phú.
Câu 3
Nói về phong cách ẩm thực của người Huế, tác giả cho rằng Người Huế ăn giống như học bài học cuộc đời. Em hiểu thế nào về cách nói đó?
Phương pháp giải:
Đưa ra ý hiểu của mình về cách tác giả nói “Người Huế ăn giống như bài học cuộc đời”.
Lời giải chi tiết:
Tác giả nói Người Huế ăn giống như học bài học cuộc đời. Đây là việc nhà văn dùng cách chơi chữ lấy các vị trong món ăn như: mặn, nhạt, chua, cay để nói về các cung bậc khác nhau của cuộc sống con người. Con người sẽ phải trải qua những cung bậc cảm xúc vui, buồn khác nhau trong cuộc sống giống như cách họ nếm trải những gia vị trong món ăn của mình.
Câu 4
Em có nhận xét gì về nguyên liệu và cách chế biến món cơm hến của người Huế? Cách chế biến cơm hến thể hiện điều gì trong cách sống của người dân nơi đây?
Phương pháp giải:
Nhận xét về nguyên liệu và cách chế biến món cơm hến của người Huế. Đưa ra cảm nhận của bản thân về cuộc sống của người Huế qua cách chế biến đó.
Lời giải chi tiết:
+ Nguyên liệu làm món cơm hến đơn giản, dễ kiếm, giá bình dân. Nhưng cách làm cơm hến thì lại khá công phu, cần nhiều gia vị với liều lượng đầy đủ thì mới tạo ra một món ăn ngon được. Khi làm cơm hến đòi hỏi sự tỉ mỉ, kiên nhẫn.
+ Nhìn vào nguyên liệu và cách chế biến cơm hến có thể nhận thấy đức tính tiết kiệm, sự chịu khó, tinh tế, khéo léo, sự trân trọng những giá trị cổ truyền của người Huế.
Câu 5
Nỗi nhớ của người xa quê trong câu ca dao Anh đi anh nhớ quê nhà /Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương có gì tương đồng với nỗi nhớ món cơm hến của tác giả?
Phương pháp giải:
Chỉ ra sự tương đồng giữa nỗi nhớ người xa quê với nỗi nhớ cơm hến của tác giả.
Lời giải chi tiết:
Câu ca dao Anh đi anh nhớ quê nhà/ Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương nói đến nỗi nhớ của người xa quê về món ăn dân dã canh rau muống, cà dầm tương ở quê hương của mình. Còn văn bản Chuyện cơm hến cũng nói về món ăn dân dã của xứ Huế là canh hến. Ở cả hai văn bản này, nỗi nhớ được thể hiện ở đây là nhớ thương những gì mộc mạc, gần gũi, giản dị nhất của quê hương.
Câu 6
Em hiểu gì về "bản quyển sáng chế" của món cơm hến? Em có đồng tình với tác giả khi ông nêu quan điểm: Tôi nghĩ rằng, trong vấn đề khẩu vị, tính bảo thủ là một yếu tố văn hoá hết sức quan trọng, để bảo toàn di sản? Vì sao?
Phương pháp giải:
Trình bày cách hiểu của bản thân về “bản quyền sáng chế” của món cơm hến. Sau đó, đưa ra quan điểm của bản thân (đồng tình hoặc không đồng tình) về ý kiến của tác giả.
Lời giải chi tiết:
+ “Bản quyền sáng chế” ở đây được hiểu là công thức riêng, cách làm riêng của món cơm hến mà chỉ những người dân xứ Huế mới biết được. Họ dùng công thức đặc biệt của mình để tạo ra món cơm hến mang hương vị đặc trưng của xứ Huế.
+ Em không đồng tình với ý kiến của tác giả. Bởi vì mỗi món ăn đều có một đặc trưng riêng, giữ được hương vị đặc trưng của món ăn là điều hết sức cần thiết. Nhưng cũng cần có sự thay đổi cho phù hợp với cách thức ăn uống của con người hiện nay. Chính vì thế, giữ mãi cách thức làm một món ăn đôi khi sẽ thành ra bảo thủ và lạc hậu. Do đó, cần có sự thay đổi cho phù hợp với điều kiện sống của con người hiện nay.
Câu 7
Cho biết công dụng của dấu ngoặc kép ở từng trường hợp trong đoạn văn sau:
Nhưng lạ nhất là thói ăn cay, đến nỗi chính tôi cũng không hiểu sao mình lại ăn cay “tài” đến như vậy. Người Huế có đủ cung bậc ngôn ngữ để diễn tả vị cay, bao gồm hết mọi giác quan, càng nói càng “sướng miệng": cay phỏng miệng, cay xé lưỡi, cay điếc mũi, cay chảy nước mắt, cay toát mồ hôi, cay điếc tai, cay điếc óc,... [...] Có thể nói rằng người Huế bắt đầu thực đơn hằng ngày bằng một tô bún bò “cay dễ sợ, tiếp theo là một ngày cay “tủi mắt túi mũi” để kết thúc với tiếng rao “Ai ăn chè?, một chén ngọt lịm trước khi ngủ.
Phương pháp giải:
Đọc đoạn văn và chỉ ra công dụng của dấu ngoặc kép trong từng trường hợp cụ thể trong đoạn văn.
Lời giải chi tiết:
+ “tài”, “sướng miệng”: Dấu ngoặc kép cho thấy từ ngữ được hiểu với ý đặc biệt.
+ “cay dễ sợ”, cay “túi mắt túi mũi” , “Ai ăn chè?” :Dấu ngoặc kép dùng để trích dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Giải Bài tập 4 trang 43 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Giải Bài tập 4 trang 43 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 7 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 7, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Giải Bài tập 4 trang 43 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Giải Bài tập 4 trang 43 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 7 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Giải Bài tập 4 trang 43 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.