Giải Bài tập 6 trang 24 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Giải Bài tập 6 trang 24 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Giải Bài tập 6 trang 24 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 7 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Đọc đoạn trích và trả lời các câu hỏi: Câu chuyện trong đoạn trích được kể bằng lời của người kể chuyện ngôi thứ mấy? Tại sao nhân vật “tôi” rất đau khổ và không dám cười nữa?

Câu 1

Câu chuyện trong đoạn trích được kể bằng lời của người kể chuyện ngôi thứ mấy?

Phương pháp giải:

Xác định lời của người kể chuyện trong đoạn trích là lời kể theo ngôi thứ mấy

Lời giải chi tiết:

Câu chuyện trong đoạn trích được kể theo ngôi thứ nhất, nhân vật xưng “tôi” và kể lại câu chuyện

Câu 2

Tại sao nhân vật “tôi” rất đau khổ và không dám cười nữa?

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản và tìm ra nguyên nhân khiến cho nhân vật “tôi” đau khổ và không dám cười nữa

Lời giải chi tiết:

Nhân vật “tôi” đau khổ và không dám cười nữa là bởi vì “tôi” tự ti vì mình có một chiếc răng khểnh. Các bạn trong lớp thường trêu chọc và bảo với “tôi” rằng nó giống cái “bừa cào” nên khiến tôi tự ti và ngại, không dám cười tươi.

Câu 3

Người bố đã giải thích cho nhân vật “tôi” như thế nào về nụ cười của em và nhiều điều bí mật ở những người xung quanh mình?

Phương pháp giải:

Tìm ra chi tiết cho thấy người bố đã giải thích cho con mình hiểu về đặc điểm riêng của mỗi người

Lời giải chi tiết:

Người bố đã nói với con mình rằng: “Bố thấy đẹp lắm! Nó làm nụ cười của con khác với những đứa bạn. Đáng lẽ con phải tự hào vì nó. Mỗi đứa trẻ có một điều kì lạ riêng...Con hãy quan sát đi rồi con sẽ thấy. Con sẽ biết rất nhiều điều bí mật về những người xung quanh mình”. 

Câu 4

Nhân vật “tôi” đã nói với cô giáo điều bí mật gì?

Phương pháp giải:

Chỉ ra “điều bí mật” mà nhân vật “tôi” nói với cô giáo của mình

Lời giải chi tiết:

“điều bí mật” mà nhân vật “tôi” nói với cô giáo của mình là “cô có cái mũi hồng hơn những người khác” , “khi trợn mắt, mắt cô thật to”

Câu 5

Hãy nêu cảm nhận của em về nhân vật người bố trong đoạn trích

Phương pháp giải:

Đưa ra suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về nhân vật người bố trong đoạn trích

Lời giải chi tiết:

Nhân vật người bố trong đoạn trích là một người rất hiểu tâm lý người khác, rất quan tâm, yêu thương con và biết cách lý giải cho con hiểu về điểm khác biệt và giá trị riêng của mỗi người

Câu 6

Nêu một bài học em rút ra được từ đoạn trích

Phương pháp giải:

Nêu ra bài học mà bản thân rút ra được từ đoạn trích

Lời giải chi tiết:

Bài học mà em rút ra là mỗi người đều có một điểm khác lạ, một giá trị riêng mà không ai giống ai. Mỗi chúng ta cần tự hào về điều riêng biệt của chính mình

Câu 7

Tìm số từ trong các câu sau và giải thích ý nghĩa của chúng

a. Tôi có một cái răng khểnh

b. Khi gặp cô, em sẽ nhớ là có hai người cùng giữ chung một bí mật

Phương pháp giải:

Tìm số từ trong hai câu văn và giải thích ý nghĩa của chúng

Lời giải chi tiết:

a. Tôi có một cái răng khểnh.

- Giải thích ý nghĩa: Số từ “một” chỉ số lượng xác định (một cái răng khểnh.)

b. Khi gặp cô, em sẽ nhớ là có hai người cùng giữ chung một bí mật.

 - Số từ “hai” chỉ số lượng người biết đến bí mật của hai cô trò.

Câu 8

Tìm các phó từ bổ nghĩa cho danh từ trong những câu sau và cho biết mỗi phó từ bổ sung ý nghĩa gì:

a. Tôi ghét những đứa có hàm răng đều

b. Mỗi đứa trẻ có một điều kì lạ riêng

Phương pháp giải:

Tìm phó từ trong hai câu văn và chỉ ra ý nghĩa bổ sung cho danh từ của chúng

Lời giải chi tiết:

a. Tôi ghét những đứa có hàm răng đều.

- Phó từ “những” bổ sung ý nghĩa chỉ số lượng nhiều

b. Mỗi đứa trẻ có một điều kì lạ riêng.

- Phó từ “mỗi” bổ sung ý nghĩa chỉ số lượng ít

Câu 9

Tìm các phó từ bổ sung nghĩa cho động từ, tính từ trong những câu sau và cho viết mỗi phó từ bổ sung ý nghĩa gì:

a. Từ đó, tôi không dám cười nữa

b. Tôi rất đau khổ

c. Khi cười, khuôn mặt con sẽ rạng rỡ

d. Con hãy quan sát đi rồi con sẽ thấy

Phương pháp giải:

Tìm phó từ trong 4 câu văn và chỉ ra ý nghĩa bổ sung cho động từ, tính từ của chúng

Lời giải chi tiết:

a. Từ đó, tôi không dám cười nữa.

- Phó từ không bổ sung ý nghĩa phủ định.

b. Tôi rất đau khổ.

- Phó từ rất bổ sung ý nghĩa mức độ.

c. Khi cười, khuôn mặt con sẽ rạng rỡ.

- Phó từ sẽ bổ sung ý nghĩa thời gian.

d. Con hãy quan sát đi rồi con sẽ thấy.

- Phó từ hãy bổ sung ý nghĩa cầu khiến, phó từ sẽ bổ sung ý nghĩa thời gian.

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Giải Bài tập 6 trang 24 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Giải Bài tập 6 trang 24 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 7 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 7, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Giải Bài tập 6 trang 24 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Giải Bài tập 6 trang 24 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 7 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Giải Bài tập 6 trang 24 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.