Giải Bài tập 1 trang 42 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Giải Bài tập 1 trang 42 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Giải Bài tập 1 trang 42 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 7 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Đọc bài thơ Cây mận của Béc-tôn Brếch (Bertolt Brecht) và thực hiện các yêu cầu

Câu 1

Thể thơ được người dịch dùng để chuyển ngữ bài tho của Béc-tôn Brếch là thể thơ gì? Hãy nêu tên một số bài thơ em đã đọc được viết bằng thể thơ tương tự.

Phương pháp giải:

Xác định thể thơ của văn bản. Tìm một số tác phẩm tương tự cũng được viết theo thể thơ đó. 

Lời giải chi tiết:

+ Bài thơ được viết theo thể thơ 4 chữ.

+ Một số bài thơ 4 chữ tương tự là: Lượm (Tố Hữu), Hạt gạo làng ta (Trần Đăng Khoa),...

Câu 2

Cây mận nhỏ có cảnh ngộ như thế nào và đã bị đối xử ra sao? Nêu những chi tiết có thể cho biết điều này.

Phương pháp giải:

Chỉ ra cảnh ngộ của cây mận nhỏ trong bài thơ.

Lời giải chi tiết:

+ Cây mận nhỏ có cảnh ngộ vô cùng đáng thương, bị quên lãng trong vườn rào, không có người chăm sóc, quan tâm

+ Những chi tiết chứng minh cho điều đó: Mận không có quả, đứng trong hàng rào, mặt trời không tới, cây buồn biết bao, mận chưa có quả, nên chả ai tin

Câu 3

Sự đồng cảm của nhà thơ đối với cây mận đã được bộc lộ như thế nào? Hãy tìm trong bản dịch những căn cứ cho phép em nên nhận xét như vậy

Phương pháp giải:

Chỉ ra sự đồng cảm của nhà thơ với cây mận. Tìm những chi tiết trong văn bản chứng minh cho nhận định của bản thân về điều đó.

Lời giải chi tiết:

+ Nhà thơ đồng cảm với số phận nhỏ bé, bị lãng quên, không người chăm sóc của cây mận nhỏ.

+ Chi tiết trong bài chứng minh cho điều đó: Nó mong lớn lắm, nhưng lớn làm sao; Đúng là mận đấy, sờ lá mà xem.

Câu 4

Theo em, khi đọc bài thơ, độc giả có thể nghĩ tới những điều gì khác ngoài câu chuyện về cây mận?

Phương pháp giải:

Chỉ ra những điều khác mà độc giả có thể nghĩ tới ngoài chuyện cây mận.

Lời giải chi tiết:

Ngoài chuyện cây mận, độc giả còn có thể nghĩ tới sự thờ ơ, vô cảm của con người trong cuộc sống. Đây là vấn đề về những con người không có sự đồng cảm với hoàn cảnh khó khăn của người khác.

Câu 5

Nêu nhận xét của em về những điểm tương đồng và khác biệt giữa hình tượng trong thơ trữ tình và hình tượng trong thơ ngụ ngôn qua việc kết nối bài thơ Cây mận với những truyện ngụ ngôn đã được học ở bài 6

Phương pháp giải:

Chỉ ra điểm tương đồng và khác biệt giữa hình tượng thơ trữ tình và hình tượng thơ ngụ ngôn.

Lời giải chi tiết:

+ Điểm tương đồng: Hình tượng thơ trữ tình và hình tượng thơ ngụ ngôn là đều dựa vào những hình ảnh thơ để mang đến cho con người những bài học nhân sinh sâu sắc về con người và cuộc đời.

+ Điểm khác biệt: Hình tượng thơ trữ tình có thể là con người, loài vật, cây cối,...Còn hình tượng thơ ngụ ngôn chủ yếu là những con vật, mượn chuyện của vật để nói về chuyện của con người.

Câu 6

Dựa vào những gợi mở từ bài thơ, hãy viết đoạn văn (khoảng 7 - 10 câu) nói về ý nghĩa của sự đồng cảm trong cuộc sống

Phương pháp giải:

Viết đoạn văn 5 – 10 câu về ý nghĩa của sự đồng cảm trong cuộc sống.

Lời giải chi tiết:

Đồng cảm là điều rất cần thiết với con người trong cuộc sống. Đồng cảm là sự quan tâm, thấu hiểu và sẻ chia với câu chuyện của người khác. Đồng cảm sẽ giúp cho con người thấu hiểu nhau hơn, biết quan tâm, lo lắng cho nhau nhiều hơn. Không những vậy, đồng cảm còn khơi gợi được hành động tử tế và sự lương thiện của con người. Bằng sự đồng cảm, chúng ta có thể giúp đỡ những người xung quanh mình khi nhìn thấy họ gặp khó khăn. Hoặc chúng ta có thể chỉ đơn giản là lắng nghe tâm sự của những người xung quanh mình để họ cảm thấy họ được lắng nghe, được chia sẻ. Chỉ với những hành động giản đơn ấy thôi nhưng nó lại giúp cho chúng ta biết quan tâm và thấu hiểu nhau nhiều hơn. Từ đó, sợi dây liên kết giữa người với người cũng được thắt chặt hơn. Đó chính là sức mạnh lớn lao của sự đồng cảm trong cuộc sống

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Giải Bài tập 1 trang 42 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Giải Bài tập 1 trang 42 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 7 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 7, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Giải Bài tập 1 trang 42 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Giải Bài tập 1 trang 42 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 7 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Giải Bài tập 1 trang 42 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.