Giải Bài tập 1 trang 4 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Giải Bài tập 1 trang 4 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Giải Bài tập 1 trang 4 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 7 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Tóm tắt nội dung cuộc trò chuyện của hai anh em Mên và Mon ở phần 1. Mên và Mon sinh ra và lớn lên ở đâu? Chỉ ra vài chi tiết giúp em nhận biết điều đó. Tìm một số chi tiết miêu tả suy nghĩ,cảm xúc của nhân vật Mon về bầy chim chìa vôi. Từ đó nêu nhận xét về tính cách của nhân vật Mon.

Câu 1

Tóm tắt nội dung cuộc trò chuyện của hai anh em Mên và Mon ở phần 1

Phương pháp giải:

Đọc cuộc trò chuyện của hai anh em Mên và Mon ở phần 1 (trang 11, 12 SGK) rồi tóm lược những ý chính trong cuộc trò chuyện.

Lời giải chi tiết:

Khoảng 2 giờ sáng, Mon tỉnh giấc, quay sang nói chuyện với Mên hỏi Mên rằng mưa có to không, bãi cát giữa sông đã ngập chưa vì Mon lo cho đàn chìa vôi non sẽ bị mưa làm cho chết đuối. Mên nói rằng mình cũng sợ điều này. Hai anh em nằm trong chiếc chăn dạ đã rách thì thầm nói chuyện. Mon kể cho Mên nghe rằng hôm qua mình đi kéo chũm với bố ở gần sông và được bố cho biết chỉ có ở sông làng mình thì mới có chim chìa vôi sống. Mon thắc mắc sao chim chìa vôi không làm tổ trên bờ nhưng Mên cũng không có câu trả lời để giải đáp cho Mon. Thế rồi hai đứa bé nằm im nhưng chúng cứ thao thức không ngủ được.

Câu 2

Mên và Mon sinh ra và lớn lên ở đâu? Chỉ ra vài chi tiết giúp em nhận biết điều đó

Phương pháp giải:

Đọc kĩ phần 1 trong SGK trang 12, tìm chi tiết liên quan đến nơi Mon và Mên sinh ra

Lời giải chi tiết:

- Mên và Mon sinh ra và lớn lên ở ven bờ sông Đáy.

- Chi tiết giúp chúng ta nhận ra điều đó:

+ “Bố bảo chỉ có ở sông làng mình chim chìa vôi mới làm tổ như thế”

+ “Và bất chợt một đêm nào gần sáng, sấm nổ vang trên nóc nhà và mưa ném xuống. Con sông Đáy cựa mình lớn lên”

Câu 3

Tìm một số chi tiết miêu tả suy nghĩ,cảm xúc của nhân vật Mon về bầy chim chìa vôi. Từ đó nêu nhận xét về tính cách của nhân vật Mon. 

Phương pháp giải:

Đọc toàn bộ tác phẩm, chú ý lời nói và thái độ của nhân vật Mon khi nói về bầy chim chìa vôi để tìm ra chi tiết. Sau đó đưa ra nhận xét của bản thân về tính cách của nhân vật Mon theo gợi ý sau:

+ Mon là người như thế nào?

+ Mon có yêu thương động vật, đặc biệt là bầy chim chìa vôi không?

Lời giải chi tiết:

- Những chi tiết miêu tả suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật Mon về bầy chim chìa vôi:

+ “Em sợ những con chim chìa vôi non bị chết đuối mất”

+ “Thế anh bảo chúng có bơi được không?”

+ “Bố bảo chỉ có ở sông làng mình chim chìa vôi mới làm tổ như thế. Sao nó không làm tổ trên bờ hả anh?”

+ “Anh đã nhìn thấy chim chìa vôi nó bay từ bãi cát vào bờ chưa?”

+ “Hay mình mang chúng nó vào bờ”

+ “Tổ chim ngập mất anh ạ. Mình phải mang chúng nó vào bờ anh ạ”

+ “Ướt cánh chim có bay được không?”

- Nhận xét: Mon là người có tấm lòng nhân hậu, biết yêu thương động vật, đặc biệt rất quan tâm đến bầy chim chìa vôi, sợ chúng bị đuối nước mà chết

Câu 4

Nêu cảm nhận của em về nhân vật Mên. Những chi tiết nào khiến em có cảm nhận đó?

Phương pháp giải:

Trình bày cảm nhận của bản thân về nhân vật Mên. Sau đó tìm những chi tiết trong sách giáo khoa để làm rõ cảm nhận của bản thân về nhân vật này.

Lời giải chi tiết:

- Mên là một nhân vật có tính cách thẳng thắn, không hay nói những lời dịu dàng nhưng lại là người có trái tim nhân hậu, biết yêu thương động vật và rất chiều theo ý em mình.

- Những chi tiết chứng minh điều đó:

+ Mên rất thẳng tính: “Gì đấy? Mày không ngủ à? – Thằng Mên hỏi lại, giọng nó ráo hoảnh như đã thức dậy từ lâu lắm rồi”; “Chim thì bơi sao được. Mày làm chìa vôi cứ như vịt ấy”

+ Mên rất lo lắng cho bầy chìa vôi: “Ừ nhỉ. – Giọng thằng Mên thảng thốt – Có lẽ sắp ngập mất cả rồi”; “Tao cũng sợ”

+ Mên rất chiều em, cùng em đi xem bầy chìa vôi: “Lúc này, giọng thằng Mên tỏ vẻ rất người lớn: Nào xuống đò được rồi đấy”

+ Mên rất tốt bụng: “Thằng Mên quấn cái dây vào người nó rồi gò lưng kéo”.

Câu 5

Em hãy đóng vai nhân vật Mên, viết đoạn văn ngắn khoảng 7 – 10 câu kể lại sự việc hai anh em chèo đò ra bãi cát giữa sông để cứu bầy chim chìa vôi. 

Phương pháp giải:

Hóa thân thành nhân vật Mên kể lại sự việc hai anh em giải cứu bầy chim chìa vôi bằng lời kể của mình.

Lời giải chi tiết:

Tôi là Mên, nhân vật trong câu chuyện “Bầy chim chìa vôi”. Hai anh em tôi ở gần một bãi sông. Sau một trận mưa lớn, nước sông dềnh lên lênh láng. Tôi và Mon rất lo lắng cho bầy chim chìa vôi non sẽ bị nước ngập đến chết mất. Thấy vậy, Mon đã bàn với tôi ra bãi cát giữa sông để cứu bầy chim chìa vôi. Chúng tôi đi đò ra bãi cát giữa sông, tôi kéo đò vào bờ, còn thằng Mon đẩy. Khi chúng tôi kéo được đò vào bờ thì trời bắt đầu sáng dần. Chúng tôi đứng ở bờ sông, nhìn xem đàn chìa vôi có bị ướt không. Nhưng ngay lúc đó, hai anh em tôi thấy sợ hãi vì nghe thấy tiếng người lớn gắt gỏng ở ngôi nhà chân đê. Rất có thể đó là giọng của bố tôi. Bố đã dậy và biết chúng tôi ra đây thì sẽ mắng cho một trận. Thế rồi, gạt qua nỗi sợ, tôi cố căng mắt nhìn bãi cát đang ngập trong nước, xem đàn chìa vôi có đó không. Và chúng tôi đã thấy những cánh chìa vôi bay lên từ bãi cát đầy nước. Anh em tôi thấy chim chìa vôi mẹ lượn đôi cánh bay sát đàn chìa vôi con. Cả hai chúng tôi đã khóc lúc nào không hay. Có lẽ chúng tôi thật sự hạnh phúc khi thấy đàn chìa vôi an toàn. Đó là một cảm xúc thật khó tả và thật vui sướng.

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Giải Bài tập 1 trang 4 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Giải Bài tập 1 trang 4 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 7 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 7, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Giải Bài tập 1 trang 4 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Giải Bài tập 1 trang 4 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 7 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Giải Bài tập 1 trang 4 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.