Giải Bài tập 1 trang 19 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Giải Bài tập 1 trang 19 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Giải Bài tập 1 trang 19 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 7 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
Đọc từ câu "Tấm bản đồ dẫn đường là cách nhìn về cuộc đời này, bao gồm cả cách nhìn về con người.” đến câu ”Nó cũng mang ý nghĩa quyết định đối với những thành bại của chúng ta trong cuộc sống.”
Câu 1
Nêu nội dung của các đoạn văn ở phần trích trên.
Phương pháp giải:
Đọc và chỉ ra nội dung của đoạn trích
Lời giải chi tiết:
+ Đoạn 1: Hoàn cảnh người ông bị mất chiếc chìa khóa và sự xuất hiện của câu chuyện về những tấm bản đồ
+ Đoạn 2: Đưa ra cách luận giải của ông về những tấm bản đồ khác nhau sẽ mang đến cho chúng ta những cách nhìn khác nhau về cuộc đời.
+ Đoạn 3: Tấm bản đồ là cách nhìn nhận về bản thân mỗi người
+ Đoạn 4: Ông kể cho cháu nghe về tấm bản đồ của mình thời trẻ.
Câu 2
Ở đoạn trích, những quan điểm đối lập nhau được tác giả nêu lên nhằm mục đích gì? Câu nào trong đoạn trích giúp em nhận biết điều đó?
Phương pháp giải:
Chỉ ra mục đích của tác giả khi đưa ra những quan điểm đối lập nhau. Sau đó chỉ ra câu văn chứng minh cho điều đó.
Lời giải chi tiết:
+ Mục đích của tác giả khi đưa ra những quan điểm đối lập nhau là giúp bạn đọc nhìn nhận thấy rằng mỗi con người khác nhau sẽ có những tấm bản đồ khác nhau cho cuộc đời của mình.
+ Câu văn chứng minh cho điều đó là: “Cháu thấy đấy, những tấm bản đồ này chỉ dẫn người ta đi theo những con đường khác nhau như thế nào”.
Câu 3
Ý nghĩa của hình ảnh “tấm bản đồ” đã được tác giả giải thích ở hai câu văn. Đó là những câu nào? Nêu sự khác nhau về ý nghĩa “tấm bản đồ” ở hai câu văn đó.
Phương pháp giải:
Tìm hai câu văn trong văn bản cho thấy ý nghĩa của tấm bản đồ. Nêu sự khác nhau về ý nghĩa của tấm bản đồ ở hai câu văn đó.
Lời giải chi tiết:
Hai câu văn cho thấy ý nghĩa của tấm bản đồ:
+ “Tấm bản đồ dẫn đường là cách nhìn về cuộc đời này, bao gồm cả cách nhìn về con người” (1)
+ “Sam à, tấm bản đồ này còn bao hàm cả cách nhìn nhận về bản thân chúng ta nữa.” (2)
- Sự khác nhau về ý nghĩa của tấm bản đồ ở 2 câu văn: Câu văn (1), tấm bản đồ là cách nhìn về con người. Câu văn (2), tấm bản đồ là cách nhìn nhận về bản thân chúng ta.
Câu 4
Trong cuộc sống của con người, tấm bản đồ (theo nghĩa mà tác giả muốn nói ở đoạn trích có vai trò gì?
Phương pháp giải:
Chỉ ra vai trò của tấm bản đồ mà tác giả muốn nói đến ở đoạn trích.
Lời giải chi tiết:
Tấm bản đồ là những định hướng mà con người vạch ra cho cuộc sống của mình. Mỗi người sẽ lựa chọn cho mình một tấm bản đồ riêng và bước đi trên con đường mà mình đã vạch sẵn. Khi ấy, tấm bản đồ sẽ giúp con người đi đúng hướng và dễ dàng tới đích.
Câu 5
Chỉ ra biện pháp liên kết và từ ngữ liên kết ở các trường hợp sau:a. (1) Tấm bản đồ dẫn đường là cách nhìn về cuộc đời này, bao gồm cả cách nhìn về con người. (2) Thường thì cách nhìn này được truyền từ bố mẹ cho chúng ta, rồi qua năm tháng, được điều chỉnh theo từng hoàn cảnh sống, theo tôn giáo hay từ những kinh nghiệm của chính bản thân chúng ta.
b. (1) Hãy thử so sánh tấm bản đồ định hướng:“Cuộc sống chỉ toàn những chuỗi lo âu, đau khổ, còn niềm vui thì hiếm hoi và dễ dàng vụt mất như cánh chim trời!" với tấm bản đồ chỉ dẫn: “Cuộc sống là một món quà quý mà chúng ta phải trân trọng” (2) Với hai quan điểm khác nhau này, thì dù điều kiện sống của hai người ấy có giống nhau như thế nào đi nữa, cảm nhận của họ về cuộc sống lại rất khác biệt.
Phương pháp giải:
Chỉ ra biện pháp liên kết và từ ngữ liên kết được sử dụng trong đoạn trích
Lời giải chi tiết:
a. Phép liên kết: Phép thế
- Từ ngữ liên kết: “Cách nhìn này” thay thế cho “cách nhìn về con người”
b. Phép liên kết: Phép thế
- Từ ngữ liên kết: “hai quan điểm khác nhau này” thay thế cho 2 quan điểm được đưa ra ở câu 1 “Cuộc sống chỉ toàn những chuỗi ...chim trời” và “Cuộc sống...trân trọng”
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Giải Bài tập 1 trang 19 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Giải Bài tập 1 trang 19 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 7 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 7, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Giải Bài tập 1 trang 19 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Giải Bài tập 1 trang 19 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 7 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Giải Bài tập 1 trang 19 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.