Giải Bài tập 2 trang 4 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Giải Bài tập 2 trang 4 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Giải Bài tập 2 trang 4 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 7 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
Chỉ ra những câu văn không phải lời của nhân vật. Em dựa vào đặc điểm nào để xác định như vậy? Hai anh em Mên và Mon trò chuyện với nhau về những gì? Điều gì khiến hai bạn nhỏ đặc biệt quan tâm?Qua những lời đối thoại của nhân vật Mên và Mon, em có cảm nhận như thế nào về từng nhân vật?
Câu 1
Chỉ ra những câu văn không phải lời của nhân vật. Em dựa vào đặc điểm nào để xác định như vậy?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ nội dung văn bản từ trang 13 -14, chú ý những câu văn không phải lời của nhân vật.
Lời giải chi tiết:
Những câu văn không phải là lời của nhân vật là:
+ “Mùa mưa năm nay như về sớm hơn. Mấy ngày mưa lên miên và nước sông dâng lên rất nhanh”.
+ “Thằng Mên nằm im lặng không trả lời em nó. Lâu sau nó hỏi:”
+ “Hai đứa bé lại nằm im lặng. Mưa vẫn đổ xuống mái nhà và gió vẫn thổi vào phiên cửa liếp cành cạch.”
+ “Thằng Mên quay sang phía em nó hỏi.”
+ “Thằng Mên bật cười khoái chí.”
+ “Thằng Mên hỏi sau một phút im lặng.”
- Đặc điểm nhận biết:
+ Những câu văn này không có dấu gạch nganh đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
+ Những câu văn này là lời của người kể chuyện dẫn dắt vào nội dung văn bản chứ không liên quan đến lời nói của nhân vật.
Câu 2
Hai anh em Mên và Mon trò chuyện với nhau về những gì? Điều gì khiến hai bạn nhỏ đặc biệt quan tâm?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn hội thoại của hai anh em Mên và Mon, sau đó chỉ ra nội dung cuộc trò chuyện của hai nhân vật
Lời giải chi tiết:
+ Hai anh em Mên và Mon trò chuyện với nhau về những con chim chìa vôi; về chuyện bố đi kéo chũm; việc Mon cứu con cá bống; về ý định cứu những con chim chìa non ở ngoài dải cát giữa sông.
+ Điều khiến hai bạn nhỏ đặc biệt quan tâm là tổ chim chìa vôi có bị ngập nước không? Chính vì họ quan tâm đến đàn chìa vôi nhỏ nên họ đã quyết định đi ra bãi cát nhỏ để xem đàn chìa vôi ra sao.
Câu 3
Qua những lời đối thoại của nhân vật Mên và Mon, em có cảm nhận như thế nào về từng nhân vật?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ những lời đối thoại của hai anh em Mên và Mon, từ đó rút ra tính cách của từng nhân vật được thể hiện trong cuộc đối thoại
Lời giải chi tiết:
+ Nhân vật Mon: Hồn nhiên, vô tư, quan tâm và yêu thương động vật
+ Nhân vật Mên: Chững chạc, người lớn, quan tâm và yêu chiều em, muốn giúp em xem xét tình hình bầy chìa vôi.
Câu 4
Em có thích những lời đối thoại của hai nhân vật Mên và Mon không? Vì sao?
Phương pháp giải:
Đọc lại lời đối thoại của hai nhân vật Mên và Mon, trình bày suy nghĩ của bản thân về những lời đối thoại đó
Lời giải chi tiết:
Em rất thích những lời đối thoại của hai nhân vật Mên và Mon. Bởi vì đây là những lời đối thoại của những đứa trẻ hồn nhiên, thích tìm tòi, khám phá những chưa biết trong cuộc sống. Đặc biệt, cả hai đứa trẻ đều có tâm hồn nhân hậu, biết quan tâm, yêu thương những loài vật bé nhỏ xung quanh mình.
Câu 5
Tìm trong đoạn trích trên một câu có thành phần trạng ngữ và cho biết chức năng của trạng ngữ trong câu đó?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích, xác định câu văn có trạng ngữ và tìm ra chức năng của trạng ngữ trong câu văn đó
Lời giải chi tiết:
+ Câu văn có trạng ngữ: “Rồi ngay sau đó, cả hai đứa bé không nói gì và cùng chạy ngược lên đoạn bờ sông đối diện với dải cát”
+ Chức năng của trạng ngữ: Trạng ngữ chỉ thời gian
Câu 6
Tìm từ láy và giải thích nghĩa của mỗi từ trong các câu sau:
Phương pháp giải:
Đọc toàn bộ câu văn, xác định từ láy được sử dụng trong câu văn đó
Lời giải chi tiết:
a. Mấy ngày mưa liên miên, nước sông dâng lên rất nhanh
- Từ láy“liên miên”: mưa kéo dài, không ngừng, không dứt.
- Có thể thay bằng từ ngữ đồng nghĩa: liên tục, không ngừng,...
b. Mày có nhìn thấy cái chấm đen to to ở vây nó không?
- Từ láy“to to”: có kích thước lớn hơn một chút so với bình thường.
- Có thể thay bằng từ ngữ đồng nghĩa: khá to, lơn lớn,...
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Giải Bài tập 2 trang 4 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Giải Bài tập 2 trang 4 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 7 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 7, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Giải Bài tập 2 trang 4 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Giải Bài tập 2 trang 4 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 7 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Giải Bài tập 2 trang 4 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.