Giải Bài tập 3 trang 3 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Giải Bài tập 3 trang 3 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Giải Bài tập 3 trang 3 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 7 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Đọc lại truyện Con mối và con kiến trong SGK (tr. 8 – 9) và trả lời các câu hỏi: Mối đưa ra lí lẽ gì khi chọn lối sống lười lao động?

Câu 1

Mối đưa ra lí lẽ gì khi chọn lối sống lười lao động?

Phương pháp giải:

Tìm ra lí lẽ của mối cho lối sống lười lao động của mình.

Lời giải chi tiết:

Lí lẽ của mối khi chọn lối sống lười lao động là:

+ Lao động rất vất vả.

+ Người lao động khó nhọc thì gầy mòn, còn người ngồi hưởng thụ an nhàn thì béo tốt

Câu 2

Các từ ngữ: gầy, béo, ở ăn, nhà cao cửa rộng, tủ hòm,... trong lời thoại thể hiện mối tập trung quan tâm điều gì?

Phương pháp giải:

Chỉ ra các từ ngữ: gầy, béo, ở ăn, nhà cao của rộng, tủ hòm,... trong lời thoại thể hiện mối tập trung quan tâm đến điều gì. 

Lời giải chi tiết:

Các từ ngữ: gầy, béo, ở ăn, nhà cao cửa rộng, tủ hòm,... trong lời thoại thể hiện mối tập trung quan tâm đến cuộc sống an nhàn và sự hưởng thụ của bản thân.

Câu 3

Lí lẽ của kiến khi chọn lối sống chăm chỉ là gì?

Phương pháp giải:

Tìm những lí lẽ của kiến trong văn bản để nói về lối sống chăm chỉ của bản thân.

Lời giải chi tiết:

Lí lẽ của kiến khi chọn lối sống chăm chỉ là:

+ Kiến tuân thủ quy luật “có làm thì mới có ăn”, ăn mà không làm thì bao nhiêu của cải rồi cũng hết.

+ Sinh tồn là cuộc khó khăn, phải cố gắng chăm chỉ mới được bền lâu.

+ Lao động không chỉ vì nhu cầu của bản thân, mà còn bởi chăm lo cho tập thể

Câu 4

Các từ ngữ: sinh tồn, đi đời, đàn, tổ, xứ sở,... trong lời thoại cho thấy kiến tập trung quan tâm điều gì?

Phương pháp giải:

Chỉ ra các từ ngữ: sinh tồn, đi đời, đàn, tổ, xứ sở,… trong lời thoại cho thấy kiến tập trung quan tâm điều gì.

Lời giải chi tiết:

Các từ ngữ: sinh tồn, đi đời, đàn, tổ, xứ sở,… trong lời thoại cho thấy kiến tập trung quan tâm đến việc lao động, tạo ra của cải để sinh tồn và phát triển cuộc sống tập thể. 

Câu 5

Em có thiện cảm với mối hay kiến? Vì sao? Em có lí lẽ nào để biện hộ cho nhân vật còn lại không? Nếu có thì lí lẽ đó là gì?

Phương pháp giải:

Đưa ra quan điểm của bản thân về việc mình có thiện cảm với mối hay kiến. Lí giải điều đó. Sau đó đưa ra lí lẽ để biện hộ cho nhân vật còn lại.

Lời giải chi tiết:

+ Em có thiện cảm với nhân vật kiến. Bởi vì kiến là loài chăm chỉ làm việc, có định hướng đúng đắn cho bản thân (có làm thì mới có ăn) và biết quan tâm, lo lắng, nghĩ tới cái chung cho tập thể.

+ Nếu phải đưa ra lí lẽ biện hộ cho nhân vật mối, em nghĩ rằng ở một góc độ nào đó mối cũng có phần đúng của riêng mình. Em sẽ thay mối đưa ra lí lẽ rằng: “Chúng ta ai cũng muốn có được một cuộc sống nhàn hạ, không vất vả, được hưởng thụ những điều tốt đẹp trong cuộc sống. Do đó, quan niệm sống của tôi là phù hợp với ước muốn của tôi và tôi hài lòng về điều đó.”

Câu 6

Theo em, tác giả căn cứ vào tập tính nào của mối và kiến để chọn những con vật này làm nhân vật trong truyện? Nếu muốn đổi nhân vật trong truyện ngụ ngôn này, em có thể chọn hai nhân vật nào khác để thay thể kiến và mối? Liệu có sự khác biệt gì khi đổi nhân vật như vậy?

Phương pháp giải:

Trình bày suy nghĩ của bản thân về việc tác giả căn cứ vào tập tính nào của kiến và mối để lựa chọn hai loài vật đó làm nhân vật đại diện cho tác phẩm của mình. Thử chọn hai nhân vật khác để thay thế cho kiến và mối. Chỉ ra sự khác biệt nếu thay đổi nhân vật.

Lời giải chi tiết:

Tác giả căn cứ vào tập tính sau của kiến và mối để lựa chọn hai loài vật đó làm nhân vật đại diện cho tác phẩm của mình:

+Tập tính của kiến: Kiến sống theo đàn, chăm chỉ làm việc, có kỉ luật, thường tích luy thức ăn trong tổ để phục vụ cho cả đàn và đề phòng khi không kiếm thức ăn.

+Tập tính của mối: Mối là loài thường đục phá gỗ, lấy gỗ làm thức ăn. Chúng sẽ tấn công, đục khoét cho đến khi phần gỗ bị ruỗng (mục) hết.

- Có thể lấy hai nhân vật ong và gián để thay thế cho hai nhân vật trên. Nhưng khi thay đổi như vậy thì giá trị câu chuyện sẽ không được như trước. Bởi vì ong là loài vật sống chủ yếu trên tổ cao, gián lại là loài hay ở những xó ẩm thấp trong nhà. Hai loài vật này ít có cơ hội gặp nhau để nói chuyện với nhau như kiến và mối. Do đó, khi thay thế nhân vật, câu chuyện sẽ mất đi tính gần gũi, chân thực hơn.

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Giải Bài tập 3 trang 3 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Giải Bài tập 3 trang 3 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 7 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 7, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Giải Bài tập 3 trang 3 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Giải Bài tập 3 trang 3 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 7 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Giải Bài tập 3 trang 3 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.