Giải Bài tập 1 trang 9 tập 2 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Giải Bài tập 1 trang 9 tập 2 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Giải Bài tập 1 trang 9 tập 2 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 7 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Đọc lại văn bản Cuộc chạm trán dưới đáy đại dương trong SGK (tr. 27 - 32) và trả lời các câu hỏi: Hãy nêu vắn tắt những sự việc chính diễn ra trong truyện theo trật tự thời gian.

Câu 1

Hãy nêu vắn tắt những sự việc chính diễn ra trong truyện theo trật tự thời gian.

Sự việc 1 => Sự việc 2 => Sự việc 3 => Sự việc n

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản và tìm ra những chi tiết chính được thể hiện trong văn bản đó.

Lời giải chi tiết:

+ Sự việc 1: Tàu Lin - côn chuẩn bị sẵn sàng để nghênh chiến.

+ Sự việc 2: Tàu Lin - côn đuổi bắt “con cá”.

+ Sự việc 3: Tàu Lin - côn tấn công “con cá”.

+ Sự việc 4: Tàu Lin - côn bị đánh bại.

+ Sự việc 5: Ba nhân vật bị bắt.

Câu 2

Vì sao khi còn cách “con cá” khoảng bốn trăm mét, tàu Lin-côn lại tắt máy, chỉ chuyển động theo quán tính?

Phương pháp giải:

Lí giải vì sao khi còn cách “con cá” khoảng 400 mét, tàu Lin – côn lại tắt máy, chỉ chuyển động theo quán tính.

Lời giải chi tiết:

Khi còn cách “con cá” khoảng 400 mét, tàu Lin – côn lại tắt máy, chỉ chuyển động theo quán tính bởi vì thuyền trưởng muốn tàu chuyển động từ từ để con cá không tỉnh giấc. Đoàn tàu có thể dựa vào cơ hội đó để bắt được con cá.

Câu 3

Em nghĩ gì về việc tàu Lin-côn, một trong những chiếc tàu chạy nhanh nhất của hạm đội Mỹ, được cử đi săn “con cá thiết kình”?

Phương pháp giải:

Nêu suy nghĩ của bản thân về việc tàu Lincon – một trong những chiếc tàu nhanh nhạy nhất của quân đội Mỹ được cử đi săn “con cá thiết kình”

Lời giải chi tiết:

Tàu Lincon – một trong những chiếc tàu nhanh nhạy nhất của quân đội Mỹ được cử đi săn “con cá thiết kình” đã cho thấy rằng con cá ấy có sức mạnh khủng khiếp và để săn được nó phải cần đến những hạm đội tinh nhuệ nhất.

Câu 4

Vì sao ở thời điểm câu chuyện được kể, “cả giới bác học bế tắc”, không giải mã được “con quái vật biển cả” đí thuộc loài động vật gì?

Phương pháp giải:

Lí giải vì sao tại thời điểm câu chuyện được kể, mọi người đều không giải mã được “con quái vật biển cả” đó thuộc loài động vật gì.

Lời giải chi tiết:

Ở thời điểm câu chuyện được kể, “cả giới bác học bế tắc”, không giải mã được “con quái vật biển cả” đó thuộc loài động vật gì bởi họ chưa từng gặp một loài động vật nào to lớn và có tốc độ bơi nhanh như vậy.

Câu 5

Em hãy thử đặt mình vào vai nhân vật giáo sư – người kể chuyện ngôi thứ nhất – để diễn tả cảm xúc khi “chính mắt mình trông thấy một cái gì đó kì diệu, siêu nhiên, lại do thiên tài con người tạo ra”.

Phương pháp giải:

Đóng vai vị giáo sư, diễn tả cảm xúc khi “chính mắt mình trông thấy một cái gì đó kì diệu, siêu nhiên, lại do thiên tài con người tạo ra”.

Lời giải chi tiết:

Tôi vô cùng ngạc nhiên và bất ngờ khi biết được rằng đó không phải là một con cá như mình đã nghĩ mà đó là một sản phẩm của khoa học tiên tiến, hiện đại do con người chế tạo ra.

Câu 6

Theo em, tàu ngầm Nau-ti-luýt có thể hoạt động được ở cơ chế nào?

A. Chạy trên mặt nước

B. Chạy nửa chìm nửa nổi

C. Đi ngầm

D. Cả 3 cơ chế

Phương pháp giải:

Chọn một phương án phù hợp

Lời giải chi tiết:

Chọn đáp án D

Câu 7

Hãy chỉ ra công dụng của dấu ngoặc kép và dấu chấm lửng trong các trường hợp sau:

a. Chừng nào cái “phao” này còn nổi thì tôi chẳng có gì phản đối. Nhưng nếu nó giở trò lặn xuống thì cái mạng tôi chẳng đáng hai đô-la!

b. Chắc là nhờ được xoa bóp mạnh toàn thân, nên tôi tỉnh lại ngay. Tôi mở mắt…

Phương pháp giải:

Chỉ ra công dụng của dấu ngoặc kép và dấu chấm lửng trong các trường hợp đưa ra ở SBT.

Lời giải chi tiết:

a. Dấu ngoặc kép có tác dụng thông báo cho mọi người biết “phao” được hiểu theo nghĩa đặc biệt (chỉ chiếc tàu ngầm)

b. Dấu chấm lửng thể hiện lời nói bỏ dở, diễn tả đúng trạng thái mệt mỏi, hoang mang của người vừa tỉnh lại sau khi bị ngất.

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Giải Bài tập 1 trang 9 tập 2 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Giải Bài tập 1 trang 9 tập 2 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 7 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 7, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Giải Bài tập 1 trang 9 tập 2 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Giải Bài tập 1 trang 9 tập 2 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 7 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Giải Bài tập 1 trang 9 tập 2 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.