Giải Bài tập 2 trang 43 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Giải Bài tập 2 trang 43 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Giải Bài tập 2 trang 43 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 7 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu: Đoạn trích mang đặc điểm của loại văn bản nào? Vì sao em xác định như vậy?

Câu 1

Đoạn trích mang đặc điểm của loại văn bản nào? Vì sao em xác định như vậy?

Phương pháp giải:

Cho biết đoạn trích mang đặc điểm của kiểu văn bản nào. Vì sao có thể xác định được như vậy.

Lời giải chi tiết:

Đoạn trích mang đặc điểm của văn bản nghị luận. Có thể xác định như vậy vì người viết sử dụng nhiều lí lẽ và dẫn chứng để thuyết phục mọi người đồng tình với quan điểm của tác giả về thi sĩ.

Câu 2

Điều tác giả muốn khẳng định qua đoạn trích là gì? Em tán thành hay không tán thành ý kiến của tác giả? Vì sao?

Phương pháp giải:

Chỉ ra điều tác giả muốn khẳng định qua đoạn trích. Đưa ra ý kiến của bản thân (đồng tình hay không đồng tình) với ý kiến của tác giả. Vì sao.

Lời giải chi tiết:

+ Điều tác giả muốn khẳng định qua đoạn trích là vai trò của thi sĩ trong việc mang đến cho độc giả cách nhìn mới lạ, phong phú về thế giới đời sống xung quanh.

+ Em tán thành với ý kiến của tác giả. Bởi vì thi sĩ có thể sử dụng khả năng ngôn từ của mình để sáng tác văn chương một cách hình ảnh, làm cho thế giới đời sống vốn khô khan trở nên sinh động và hấp dẫn người đọc.

Câu 3

Tác giả cho rằng người đầu tiên thốt lên hai âm tiết chích chòe đã thêm cho trời đất không chỉ đơn thuần một loài chim. Vậy theo em, người ấy còn thêm cho trời đất cái gì khác nưa?

Phương pháp giải:

Đưa ra ý kiến của bản thân về việc người đầu tiên thốt lên hai tiếng “chích chòe” đã mang đến cho đất trời không chỉ đơn thuần là một loài chim.

Lời giải chi tiết:

Người đầu tiên thốt lên hai tiếng “chích chòe” đã mang đến cho đất trời không chỉ đơn thuần là một loài chim mà còn mang đến cho thế giới cách cảm nhận mới lạ và phong phú về thế giới loài vật, từ đó có sự kết nối đến thế giới con người.

Câu 4

Phân tích mạch lạc và liên kết của đoạn trích

Phương pháp giải:

Phân tích tính mạch lạc và liên kết của văn bản

Lời giải chi tiết:

+ Mạch lạc: Các ý trong đoạn văn đều có sự liên kết chặt chẽ với nhau về mặt nội dung để làm sáng tỏ chủ đề của văn bản: vai trò của thi sĩ trong việc mang đến cho độc giả cách nhìn mới lạ, phong phú về thế giới đời sống xung quanh. Câu (1) đưa ra chủ đề, các câu sau lí giải và làm sáng tỏ chủ đề.

+ Liên kết:

  • Sử dụng phép lặp từ ngữ: khuyết danh, thi sĩ – nhà thơ, chích choè, tồn tại.
  • Sử dụng phép thế: đại từ ấy, để thay thế cho từ chích choè đã được nhắc ở câu trước

Câu 5

Hãy viết lại câu văn sau đây theo cách diễn đạt khác mà em cho là phù hợp (cần bảo lưu ý chính, có thể lược bớt ý phụ). Nêu nhận xét về cấu trúc của câu văn gốc qua so sánh nó với câu văn em vừa viết.

Ai đầu tiên gọi chích chòe, khi nó còn khuyết danh, là chích chòe, người ấy đích thị là một nhà thơ.

Phương pháp giải:

Viết lại câu văn theo cách diễn đạt khác sao cho phù hợp. Nhận xét về cấu trúc của câu văn gốc với câu văn vừa viết lại

Lời giải chi tiết:

+ Viết lại câu văn: Một nhà thơ đích thị là người đầu tiên gọi chính chòe khi nó còn khuyết danh.

+ Nhận xét: Câu văn gốc lặp lại cụm từ “chính chòe” hai lần nhằm nhấn mạnh đến người đã gọi tên “chính chòe” đầu tiên chính là nhà thơ. Câu văn sau khi sửa lại được lược bớt cụm từ “chính chòe” làm cho câu văn không mang ý nghĩa nhấn mạnh như câu văn gốc.

Câu 6

Từ những điều được tác giả đề cập trong đoạn trích, hãy viết đoạn văn (khoảng 7 - 10 câu) nói lên cảm nhận, suy nghĩ của em về hoạt động sáng tạo của nhà thơ

Phương pháp giải:

Viết đoạn văn ngắn nói lên cảm nhận, suy nghĩ của em về hoạt động sáng tạo của nhà thơ.

Lời giải chi tiết:

Hoạt động sáng tạo là một trong những hoạt động cần thiết của nhà thơ. Là một người thi sĩ, người sáng tác thơ ca rất cần phát huy sự sáng tạo của bản thân. Thi sĩ không thể nhìn nhận và ghi chép cuộc đời như những gì bản thân nó sẵn có. Bởi vì làm như thế không khác nào copy lại y nguyên cuộc đời một cách nhàm chán, vô vị. Người nghệ sĩ không thể cứ mãi đi theo lối mòn mà phải sử dụng khả năng sáng tạo của bản thân để tạo ra dấu ấn riêng cho mình, làm hấp dẫn và phong phú thêm các hình tượng nghệ thuật. Qua cái nhìn chủ quan của nhà thơ, cùng vốn hiểu biết văn chương và khả năng sáng tạo, tác giả mang đến cho người đọc những lời thơ, câu từ hay và hấp dẫn, bồi đắp thêm tình yêu cuộc sống cho mọi người. Nhờ vậy mà thơ ca phát huy được sức mạnh khơi gợi tình cảm, cảm xúc của con người và khiến cho những tâm hồn yêu văn chương trở nên đồng điệu, gắn bó hơn.

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Giải Bài tập 2 trang 43 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Giải Bài tập 2 trang 43 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 7 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 7, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Giải Bài tập 2 trang 43 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Giải Bài tập 2 trang 43 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 7 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Giải Bài tập 2 trang 43 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.