Giải Bài tập 4 trang 22 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Giải Bài tập 4 trang 22 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Giải Bài tập 4 trang 22 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 7 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi: Vì sao nhân vật An-tư-nai quyết định trút lại bao ki-giắc ở trường Đuy-sen? Nêu những cảm xúc, suy nghĩ của An-tư-nai sau khi trút lại bao ki-giắc ở trường. Theo em, điều gì khiến An-tư-nai có tâm trạng như vậy?
Câu 1
Vì sao nhân vật An-tư-nai quyết định trút lại bao ki-giắc ở trường Đuy-sen?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích trong SBT và tìm ra nguyên nhân khiến nhân vật An – tư – nai quyết định trút lại bao ki – giắc ở trường Đuy – sen
Lời giải chi tiết:
Nhân vật An – tư – nai quyết định trút lại bao ki – giắc ở trường Đuy – sen là bởi vì cô bé muốn mùa đông ở trường có nhiều cái đốt sưởi hơn. Hơn nữa, cô bé cũng muốn làm việc gì đó hữu ích như một cách để đền ơn thầy Đuy – sen – một người thầy đã trao cho cô nụ cười hiền từ và nhân hậu, thắp lên niềm tin được học hành trong lòng cô gái nhỏ.
Câu 2
Nêu những cảm xúc, suy nghĩ của An-tư-nai sau khi trút lại bao ki-giắc ở trường. Theo em, điều gì khiến An-tư-nai có tâm trạng như vậy?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích và chỉ ra những cảm xúc, suy nghĩ của An – tư – nai khi trút bao ki – giắc ở trường. Sau đó, lý giải tâm trạng đó của nhân vật.
Lời giải chi tiết:
Khi An – tư – nai quyết định trút lại bao ki – giắc ở trường, cô bé cảm thấy vui sướng, hân hoan vì lần đầu tiên được tự mình làm một việc hữu ích. Trong lòng cô không hề lo lắng, sợ hãi dù không còn ki – giắc để mang về nhà. Trái lại, cô còn thấy tự hào, kiêu hãnh về bản thân, thấy mình tràn đầy hy vọng khi nghĩ tới việc được đi học ở trường của thầy Ðuy – sen.
Câu 3
Liên hệ với nội dung phần (3) của văn bản Người thầy đầu tiên trong SGK và chỉ ra những chi tiết cho thấy thầy Đuy-sen biết người trút lại bao ki-giắc ở trường chính là An-tư-nai. Điều đó có ý nghĩa như thế nào với An-tư-nai?
Phương pháp giải:
Đọc đoạn trích trong SBT và liên hệ với phần 3 của văn bản “Người thầy đầu tiên” trong SGK, tìm những chi tiết cho thấy thầy Đuy – sen biết An – tư – nai chính là người trút lại bao ki – giắc ở trường. Chỉ ra ý nghĩa của chi tiết này đối với cảm xúc của nhân vật An – tư – nai.
Lời giải chi tiết:
Chi tiết thầy Đuy – sen đã hỏi cô học trò của mình là: “An-tư-nai, lần ấy có phải em trút lại ki-giắc ở trường không?” và nụ cười của thầy chứng tỏ thầy biết An – tư – nai chính là người đã trút lại bao ki – giắc ở trường. Điều này khiến cho An – tư – nai rất cảm động, vui sướng vì thầy Đuy – sen không chỉ yêu quý mà còn hiểu và trân trọng em.
Câu 4
Em hãy dựa vào các chi tiết miêu tả hành động, cảm xúc, suy nghĩ của An-tư-nai trong đoạn trích trên để khái quát đặc điểm tính cách của nhân vật
Phương pháp giải:
Khái quát đặc điểm tính cách của nhân vật An – tư – nai
Lời giải chi tiết:
An – tư – nai là một cô gái tốt bụng, có tấm lòng hướng thiện, biết nghĩ cho mọi người, biết ước mơ và trân trọng ước mơ của bản thân, trân trọng tình cảm yêu quý của thầy giáo dành cho mình.
Câu 5
Tìm các phó từ bổ nghĩa cho danh từ trong đoạn văn sau và cho biết mỗi phó từ bổ sung ý nghĩa gì:
Không biết vì tôi giận các bạn đã không nghe tôi nên cứ muốn làm theo ý mình, hay từ thuở bé mọi ước nguyện, mọi ý muốn của tôi đều bị chôn vùi dưới những lời mắng chửi, những cái bạt tai của những con người phũ phàng; chỉ biết là tôi vẫn thấy muốn làm việc gì để cảm ơn con người thật ra không quen biết ấy, để đền đáp lại nụ cười đã sưởi ấm lòng tôi, đền đáp lòng tin cậy của người ấy đối với tôi, đền đáp mấy câu nói nhân từ ấm áp
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn văn, tìm các phó từ được sử dụng trong đoạn văn và chỉ ra ý nghĩa bổ sung của mỗi phó từ
Lời giải chi tiết:
Các phó từ (được gạch chân) trong đoạn văn là: các bạn, mọi ước nguyện, mọi ý muốn, những lời mắng chửi, những cái bạt tai những con người phũ phàng.
- Phó từ các chỉ số lượng nhiều, gồm tất cả sự vật được nói đến (bạn)
- Phó từ những chỉ số lượng nhiều của sự vật được biểu thị ở danh từ.
- Phó từ mọi chỉ số lượng không xác định với ý nhấn mạnh tất cả các sự vật được nói đến
Câu 6
Tìm các phó từ bổ nghĩa cho động từ trong những câu sau và cho biết mỗi phó từ bổ sung ý nghĩa gì:
a. Cho đến nay tôi cẫn không hiểu hôm ấy cái gì xui khiến tôi dám làm một việc như thế
b. Bởi vì tôi đã làm được một việc nhỏ hữu ích
c. Hãy nhìn xem tôi đang kiêu hãnh chừng nào!
Phương pháp giải:
Chỉ ra các phó từ bổ sung ý nghĩa cho động từ trong các câu được đưa ra trong SBT và nêu ý nghĩa bổ sung của các phó từ đó.
Lời giải chi tiết:
a. Cho đến nay tôi vẫn không hiểu hôm ấy cái gì xui khiến tôi dám làm một việc như thế.
- Ý nghĩa bổ sung của phó từ không: phó từ bổ sung ý nghĩa phủ định, ý nói là nhân vật không hiểu được hành động của mình xuất phát từ nguyên nhân gì.
b. Bởi vì tôi đã làm được một việc nhỏ hữu ích.
- Ý nghĩa bổ sung của phó từ đã: ý nói một việc gì đó đã được hoàn thành trước đấy
c. Hãy nhìn xem tôi đang kiêu hãnh chừng nào!
- Ý nghĩa bổ sung của phó từ hãy: Phó từ hãy bổ sung cho động từ nhìn ý nghĩa mệnh lệnh, cầu khiến người khác thực hiện hành động nhìn
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Giải Bài tập 4 trang 22 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Giải Bài tập 4 trang 22 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 7 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 7, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Giải Bài tập 4 trang 22 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Giải Bài tập 4 trang 22 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 7 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Giải Bài tập 4 trang 22 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.