8.2. Grammar - Unit 8. Talking to the world - SBT Tiếng Anh 6 – English Discovery (Cánh Buồm)

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: 8.2. Grammar - Unit 8. Talking to the world - SBT Tiếng Anh 6 – English Discovery (Cánh Buồm)

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết 8.2. Grammar - Unit 8. Talking to the world - SBT Tiếng Anh 6 – English Discovery (Cánh Buồm) thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 6 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Tổng hợp các bài tập phần: 8.2. Grammar - Unit 8. Talking to the world - Tiếng Anh 6 – English Discovery (Cánh Buồm)

Bài 1

1.Match picture A-F with sentences 1-6.

(Ghép hình A-F với các câu 1-6.)

8.2. Grammar - Unit 8. Talking to the world - SBT Tiếng Anh 6 – English Discovery (Cánh Buồm) 0 1

1. C. You mustn't use mobile phones here. (Bạn không được sử dụng điện thoại di động ở đây.)

2. You mustn't use this bridge.

3. You mustn't park on the grass.

4. You mustn't swim in this lake.

5. You mustn't open this before your birthday.

6. You mustn't drive fast here. 

Phương pháp giải:

Tạm dịch:

  1. Bạn không được sử dụng cây cầu này.

  2. Bạn không được đậu xe trên bãi cỏ.

  3. Bạn không được bơi trong hồ này.

  4. Bạn không được mở cái này trước ngày sinh nhật của mình.

  5. Bạn không được lái xe nhanh ở đây.

Lời giải chi tiết:

2. F

3. D

4. B

5. A

6. E

Bài 2

2.Complete the sentences with the correct form of have to.

(Hoàn thành các câu với dạng đúng của have to.)

1. a. ✓ You have tobe quiet in exams. (Bạn phải im lặng trong các kỳ thi.)

b.

Lời giải chi tiết:

2. a. have to

b. don’t have to

3. a. has to

b. doesn’t have to

4. a. have to

b. don’t have to

2. a. ✓ I have to do homework every evening.(Tôi phải làm bài tập về nhà vào mỗi buổi tối.)

b.

Bài 3

3.Complete the sentences with have to or don't have to.

(Hoàn thành các câu với have to hoặc don't have to.)

1. I don't have to get up early on Saturdays. I can stay in bed until 11.00!

(Tôi không phải dậy sớm vào các ngày thứ Bảy. Tôi có thể ở trên giường cho đến 11 giờ!)

2. We _____ give our homework to the teacher on Tuesday mornings or she gets angry.

3. My friends _____ help with the housework. My mum says they're very lazy.

4. At our school you _____ wear a uniform. That's good - I like choosing my own clothes.

5. At my friend's school they _____ stand up when the teacher comes in. We don't. 

Lời giải chi tiết:

2 have to

3 don’t have to

4 don’t have to

5 have to

1. We have to give our homework to the teacher on Tuesday mornings or she gets angry.

(Chúng tôi phải nộp bài tập về nhà cho giáo viên vào sáng thứ Ba nếu không cô ấy sẽ tức giận.)

2. My friends don’t have to help with the housework. My mum says they're very lazy.

(Bạn bè của tôi không phải giúp việc nhà. Mẹ tôi nói rằng họ rất lười biếng.)

3. At our school you don’t have to wear a uniform. That's good - I like choosing my own clothes.

(Ở trường chúng tôi, bạn không cần phải mặc đồng phục. Điều đó thật tốt - tôi thích tự chọn quần áo cho mình.)

4. At my friend's school they have to stand up when the teacher comes in. We don't. 

 (Ở trường của bạn tôi, họ phải đứng dậy khi giáo viên bước vào. Chúng tôi thì không.)

Bài 4

4.Choose the correct option.

(Chọn phương án đúng.)

1. Youmustn't )/ have to / don't have to touch that. It's hot! (Bạn không được chạm vào thứ đó. Nó nóng!)

2. You mustn't / have to / don't have to buy the tickets online. There isn't a phone number.

3. You mustn't / have to / don't have to put the knife in your mouth when you eat. It's dangerous and rude!

4. We mustn't / have to / don't have to get the early train. The lessons start later today.

5. In the race, first they mustn't / have to / don't have to swim a long way, then run, then cycle!

6. We mustn't / have to / don't have to bring dictionaries to school. There are lots in the classroom.

7. Shh! Be quiet! You mustn't / have to / don't have to talk during the exam.

8. It's OK, you can go. You mustn't / have to / don't have to wait for me - I can come later. 

Lời giải chi tiết:

2 have to

3 mustn't

4 don’t have to

5 have to

6 don’t have to

7 mustn’t

8 don’t have to

2. You have to buy the tickets online. There isn't a phone number.

(Bạn phải mua vé trực tuyến. Không có một số điện thoại.)

3. You mustn't put the knife in your mouth when you eat. It's dangerous and rude!

(Bạn không được đưa dao vào miệng khi ăn. Thật nguy hiểm và bất lịch sự!)

4. We don’t have to get the early train. The lessons start later today.

(Chúng ta không cần phải bắt chuyến tàu sớm. Các bài học bắt đầu muộn hơn hôm nay.)

5. In the race, first they have to swim a long way, then run, then cycle!

(Trong cuộc đua, đầu tiên họ phải bơi một quãng đường dài, sau đó chạy, sau đó đạp xe!)

6. We don’t have to bring dictionaries to school. There are lots in the classroom.

(Chúng ta không phải mang từ điển đến trường. Có rất nhiều trong lớp học.)

7. Shh! Be quiet! You mustn't talk during the exam.

(Suỵt! Hãy yên lặng! Bạn không được nói chuyện trong khi thi.)

8. It's OK, you can go. You don’t have to wait for me - I can come later. 

 (Không sao đâu, bạn có thể đi. Bạn không cần phải đợi tôi - tôi có thể đến sau.)

Bài 5

 5. Two university students, Tim and Eve, are talking about their summer jobs. Complete the dialogue with mustn't or the correct form of have to. 

(Hai sinh viên đại học, Tim và Eve, đang nói về công việc mùa hè của họ. Hoàn thành đoạn hội thoại với mustn’t hoặc đúng dạng của have to.)

Tim: How's your summer job at the fast food restaurant?

Eve: It's OK. But there are so many rules!

Tim: Like what?

Eve: You (1) have to wear a silly hat when you're in the kitchen. You (2) _____ touch the food with your fingers.

Tim: Those aren't silly. They're important!

Eve: Mmm ... We (3) _____ have a break for longer than fifteen minutes. We (4) _____ chat too long with the customers. And we (5) _____ start work at 7.30 in the morning! That's crazy! 

Tim: But you (6) _____ do the job if you don't like it.

Eve: I (7) _____ earn some money, so yes, I do!

Tim: Well, you (8) _____ do this job. Look for another one. You can pick strawberries at the farm, like me.

Eve: Then you (9) _____ work all day in the hot sun. No, thank you! 

Lời giải chi tiết:

2 mustn’t

3 mustn't

4 mustn’t

5 have to

6 don’t have to

7 have to

8 don’t have to

9 have to

Tim: How's your summer job at the fast food restaurant?

Eve: It's OK. But there are so many rules!

Tim: Like what?

Eve: You have to wear a silly hat when you're in the kitchen. You mustn’t touch the food with your fingers.

Tim: Those aren't silly. They're important!

Eve: Mmm ... We mustn’t have a break for longer than fifteen minutes. We mustn’t chat too long with the customers. And we have to start work at 7.30 in the morning! That's crazy! 

Tim: But you don’t have to do the job if you don't like it.

Eve: I have to earn some money, so yes, I do!

Tim: Well, you don’t have to do this job. Look for another one. You can pick strawberries at the farm, like me.

Eve: Then you have to work all day in the hot sun. No, thank you! 

Tạm dịch:

Tim: Công việc mùa hè của bạn ở nhà hàng thức ăn nhanh thế nào?

Eve: Nó ổn. Nhưng có rất nhiều nội quy!

Tim: Như cái gì?

Eve: Bạn phải đội một chiếc mũ ngớ ngẩn khi vào bếp. Bạn không được dùng ngón tay chạm vào thức ăn.

Tim: Đó không phải là điều ngớ ngẩn. Chúng quan trọng!

Eve: Mmm ... Chúng tôi không được nghỉ ngơi lâu hơn mười lăm phút. Chúng tôi không được trò chuyện quá lâu với khách hàng. Và chúng tôi phải bắt đầu công việc lúc 7h30 sáng! Thật điên rồ!

Tim: Nhưng bạn không cần phải làm công việc đó nếu bạn không thích nó.

Eve: Tôi phải kiếm một số tiền, vì vậy vâng, tôi làm!

Tim: Chà, bạn không cần phải làm công việc này. Hãy tìm một việc khác. Bạn có thể hái dâu tây tại nông trại, giống như tôi.

Eve: Vậy thì bạn phải làm việc cả ngày dưới trời nắng gắt. Không, cám ơn!

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học 8.2. Grammar - Unit 8. Talking to the world - SBT Tiếng Anh 6 – English Discovery (Cánh Buồm)

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần 8.2. Grammar - Unit 8. Talking to the world - SBT Tiếng Anh 6 – English Discovery (Cánh Buồm) thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 6 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 6, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải 8.2. Grammar - Unit 8. Talking to the world - SBT Tiếng Anh 6 – English Discovery (Cánh Buồm) trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài 8.2. Grammar - Unit 8. Talking to the world - SBT Tiếng Anh 6 – English Discovery (Cánh Buồm) được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 6 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài 8.2. Grammar - Unit 8. Talking to the world - SBT Tiếng Anh 6 – English Discovery (Cánh Buồm) của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.