Vocabulary and Listening: Life events - Unit 7 - SBT Tiếng Anh 6 - Friends Plus (Chân trời sáng tạo)

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Vocabulary and Listening: Life events - Unit 7 - SBT Tiếng Anh 6 - Friends Plus (Chân trời sáng tạo)

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Vocabulary and Listening: Life events - Unit 7 - SBT Tiếng Anh 6 - Friends Plus (Chân trời sáng tạo) thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 6 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Tổng hợp các bài tập phần: Vocabulary and Listening: Life events - Unit 7 - SBT Tiếng Anh 6 - Friends Plus (Chân trời sáng tạo)

Bài 1

1. Put the life events in the correct order. Number the phrases 1-8.

(Đặt các sự kiện trong cuộc sống theo đúng thứ tự. Đánh số các cụm từ 1-8.)

a. ____ get a university qualification

b. 1 be born

c. ____ get a job

d. ____ leave school

e. ____ die

f. ____ have children

g. ____ get married

h. ____ go to school

Lời giải chi tiết:

a. get a university qualification: có bằng đại học

b. 1be born: được sinh ra

c. get a job: có việc làm

d. leave school: ra trường

e. die: chết

f. 7 have children: có con

g. 6 get married: kết hôn

h. go to school: đi học

Bài 2

2. Complete the text using the past simple form of the given verbs. 

(Hoàn thành văn bản bằng cách sử dụng dạng quá khứ đơn của các động từ đã cho.)

get a job grew up go to school leave school not go not get a qualification travel 

Vocabulary and Listening: Life events - Unit 7 - SBT Tiếng Anh 6 - Friends Plus (Chân trời sáng tạo) 1 1
Vocabulary and Listening: Life events - Unit 7 - SBT Tiếng Anh 6 - Friends Plus (Chân trời sáng tạo) 1 2

Lời giải chi tiết:

1. went to school2. left school 3. didn’t go
4. didn’t get a qualification5. got a job6. travelled

THE WORLD’S TALLEST LIVING MAN

The world's tallest living man is Sultan Kösen. He was born in 1982 and he grew up in Mardin in south-east Turkey. When he was a boy he (1) went to school near his home. But he (2) left school early because it was difficult for him because of his height. He (3) didn’t go to university and he (4) didn’t get a qualification. After school, he (5) got a job and he worked from time to time as a farmer. He first became famous in 2009. This was when he first got the title of 'The World's Tallest Living Man'. In March 2014 he visited Australia, and in November 2014, he (6) travelled to London and he met the world's shortest living man at the time - Chandra Bahadur Dangi from Nepal. Sadly, Chandra died in September 2015.

Tạm dịch:

NGƯỜI ĐÀN ÔNG ĐANG SỐNG CAO NHẤT THẾ GIỚI

Người đàn ông đang sống cao nhất thế giới là Sultan Kösen. Anh sinh năm 1982 và lớn lên ở Mardin, phía đông nam Thổ Nhĩ Kỳ. Khi còn là một cậu bé, anh đi học ở trường gần nhà. Nhưng anh ấy đã nghỉ học sớm vì nó khó khăn cho anh ấy vì chiều cao của anh ấy. Anh ấy không học đại học và không đạt được bằng cấp. Sau khi ra trường, anh ấy kiếm được việc làm và thỉnh thoảng anh ấy làm nông dân. Anh ấy trở nên nổi tiếng lần đầu tiên vào năm 2009. Đây là lần đầu tiên anh ấy nhận được danh hiệu 'Người đàn ông sống cao nhất thế giới'. Vào tháng 3 năm 2014, anh đến thăm Úc, và vào tháng 11 năm 2014, anh đến London và gặp người đàn ông thấp nhất thế giới vào thời điểm đó - Chandra Bahadur Dangi đến từ Nepal. Đáng buồn thay, Chandra đã qua đời vào tháng 9/2015.

Bài 3

 3. Listen and complete the answers to the question.

(Nghe và hoàn thành câu trả lời cho câu hỏi.)

Vocabulary and Listening: Life events - Unit 7 - SBT Tiếng Anh 6 - Friends Plus (Chân trời sáng tạo) 2 1
Vocabulary and Listening: Life events - Unit 7 - SBT Tiếng Anh 6 - Friends Plus (Chân trời sáng tạo) 2 2

Phương pháp giải:

Nội dung bài nghe:

Pauline Musters was born on 26th February 1876 in a small village in the south of the Netherlands and she grew up there, too. When she was a baby, she was only thirty centimetres long. And as an adult she was sixty-one centimetres tall – that makes her the shortest woman who ever lived. From an early age, Pauline appeared at the theatre. At first, people came to look at her because she was very small. But later she learned to dance and people came to watch her amazing dancing, too. People loved Pauline and she had many different names. Perhaps her most famous name was ‘Princess Pauline.’ She often had very beautiful clothes, like a princess. Pauline became very famous at a young age. She was popular in the Netherlands and also in many other places. She travelled to a number of different countries. She went to Germany, France, the USA and the UK. A lot of people came to see her in all these places. Her last visit was to the USA in 1894. She appeared at an important theatre in New York on New Year’s Eve. But she became very ill on her visit, and she died on 1st March 1895, far from her home. She was only nineteen years old. People were very sad when she died.

Tạm dịch bài nghe:

Pauline Musters sinh ngày 26 tháng 2 năm 1876 tại một ngôi làng nhỏ ở phía nam Hà Lan và cô cũng lớn lên ở đó. Khi còn là một đứa bé, cô ấy chỉ dài ba mươi phân. Và khi trưởng thành, cô cao 61 cm - điều đó khiến cô trở thành người phụ nữ thấp nhất từng sống. Ngay từ khi còn nhỏ, Pauline đã xuất hiện tại nhà hát. Lúc đầu, mọi người đến nhìn cô ấy vì cô ấy rất nhỏ. Nhưng sau đó cô ấy đã học khiêu vũ và mọi người cũng đến xem điệu nhảy tuyệt vời của cô ấy. Mọi người yêu quý Pauline và cô ấy có nhiều tên khác nhau. Có lẽ cái tên nổi tiếng nhất của cô là ‘Công chúa Pauline.’ Cô thường mặc những bộ quần áo rất đẹp, giống như một nàng công chúa. Pauline trở nên rất nổi tiếng khi còn trẻ. Cô ấy đã nổi tiếng ở Hà Lan và cả ở nhiều nơi khác. Cô ấy đã đi du lịch đến một số quốc gia khác nhau. Cô đã đến Đức, Pháp, Mỹ và Anh. Rất nhiều người đã đến gặp cô ở tất cả những nơi này. Chuyến thăm cuối cùng của cô là đến Mỹ vào năm 1894. Cô xuất hiện tại một nhà hát quan trọng ở New York vào đêm giao thừa. Nhưng cô bị ốm nặng trong chuyến thăm của mình, và cô mất vào ngày 1 tháng 3 năm 1895, xa nhà. Cô chỉ mới mười chín tuổi. Mọi người rất đau buồn khi cô ấy qua đời.

Lời giải chi tiết:

1. south2. 61 3. theatre
4Pauline 5. the USA 6. March

Pauline Musters - the smallest woman who ever lived

(Pauline Musters - người phụ nữ nhỏ nhất từng sống)

When was Pauline Musters born? - On 26 February 1876.

(Pauline Musters sinh năm nào? - Ngày 26 tháng 2 năm 1876.)

1. Where did she grow up?

(Bà ấy lớn lên ở đâu?)

She grew up in a village in the south of the Netherlands.

(Bà lớn lên ở một ngôi làng ở phía nam Hà Lan.)

2. How tall was she when she was an adult?

(Bà ấy cao bao nhiêu khi trưởng thành?)

She was 61 cm tall.

(Bà ấy cao 61 cm.)

3. How did she become famous?

(Làm thế nào mà cô ấy trở nên nổi tiếng?)

She often appeared at the theatre.

(Bà thường xuyên xuất hiện tại nhà hát.)

4. What did people call her?

(Mọi người gọi bà ấy là gì?)

People called her "Princess Pauline”.

(Mọi người gọi cô là “Công chúa Pauline”)

5. Did she travel?

(Bà ấy có đi du lịch không?)

Yes, she did. She went to different countries such as Germany, France, Britain and the USA.

(Bà ấy có. Bà đã đến nhiều quốc gia khác nhau như Đức, Pháp, Anh và Mỹ.)

6. When did she die?

(Bà mất khi nào?)

She died on 1st March 1895.

(Bà qua đời vào ngày 1 tháng 3 năm 1895.)

Bài 4

4. Listen again and write True or False.

(Nghe lại và viết Đúng hoặc Sai.)

Pauline ... 

was thirty-six centimeters long when she was a baby. False

(dài ba mươi sáu cm khi cô ấy còn là một đứa trẻ. SAI)

1. was good at dancing.

2. often had very nice clothes.

3. only became famous when she was older. 

4. appeared at a theatre in New York on New Year's Day.

5. died because she became ill. 

6. was eighteen when she died.

Lời giải chi tiết:

1. True 2. True 3. False
4. False 5. True6. False

1. was good at dancing. True 

(nhảy giỏi. ĐÚNG)

2. often had very nice clothes. True

(thường có quần áo rất đẹp. ĐÚNG)

3. only became famous when she was older. False

(chỉ trở nên nổi tiếng khi cô ấy lớn hơn. SAI)

4. appeared at a theatre in New York on New Year's Day. False

(xuất hiện tại một nhà hát ở New York vào ngày đầu năm mới. SAI)

5. died because she became ill. True

(qua đời vì cô ấy bị bệnh. ĐÚNG)

6. was eighteen when she died. False

(mười tám tuổi khi cô ấy chết. SAI)

Bài 5

 5. Imagine you are very famous. Write about your life using the past simple. Use the given verbs to help you. 

(Hãy tưởng tượng bạn rất nổi tiếng. Viết về cuộc sống của bạn bằng cách sử dụng quá khứ đơn giản. Sử dụng các động từ đã cho để giúp bạn.)

be born get a job get a qualification in go to university

 grow up leave school travel 

Lời giải chi tiết:

I was born on 20th May 1996 in a small village in the north of Vietnam. I spend 18 years living and studying there until I graduated from high school. In 2014, I moved to Ha Noi for university and then I started to become famous for my talent in college. I sang and played the guitar for the university’s music club. One year later, I joined in the famous music competition called “ Vietnam idol” and I became the champion. I sang at many concerts in different cities. I was too busy so I couldn’t concentrate on my studying that made my parents really dissapointed. Therefore, I decided to stop singing and focus on my studying. I got a university qualification in 2019 and got a good job with high salary. 

Tạm dịch:

Tôi sinh ngày 20 tháng 5 năm 1996 tại một ngôi làng nhỏ ở miền Bắc Việt Nam. Tôi dành 18 năm sống và học tập ở đó cho đến khi tốt nghiệp trung học. Năm 2014, tôi chuyển đến Hà Nội học đại học và sau đó tôi bắt đầu nổi tiếng nhờ tài năng của mình ở trường đại học. Tôi đã hát và chơi guitar cho câu lạc bộ âm nhạc của trường đại học. Một năm sau, tôi tham gia cuộc thi âm nhạc nổi tiếng mang tên “Thần tượng Việt Nam” và tôi đã trở thành quán quân. Tôi đã hát ở nhiều buổi hòa nhạc ở các thành phố khác nhau. Tôi quá bận rộn nên không thể tập trung vào việc học khiến bố mẹ rất thất vọng. Vì vậy, tôi quyết định dừng ca hát và tập trung vào việc học của mình. Tôi đã có bằng đại học vào năm 2019 và có một công việc tốt với mức lương cao.

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Vocabulary and Listening: Life events - Unit 7 - SBT Tiếng Anh 6 - Friends Plus (Chân trời sáng tạo)

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Vocabulary and Listening: Life events - Unit 7 - SBT Tiếng Anh 6 - Friends Plus (Chân trời sáng tạo) thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 6 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 6, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Vocabulary and Listening: Life events - Unit 7 - SBT Tiếng Anh 6 - Friends Plus (Chân trời sáng tạo) trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Vocabulary and Listening: Life events - Unit 7 - SBT Tiếng Anh 6 - Friends Plus (Chân trời sáng tạo) được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 6 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Vocabulary and Listening: Life events - Unit 7 - SBT Tiếng Anh 6 - Friends Plus (Chân trời sáng tạo) của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.