Tiếng Anh 7 Unit 6 6b. Grammar

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Tiếng Anh 7 Unit 6 6b. Grammar

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Tiếng Anh 7 Unit 6 6b. Grammar thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 7 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

1. Put the verbs in brackets into the Present Simple or the Present Continuous. 2. Put the verbs in brackets into the Past Simple.3. Ask and answer questions based on the text. 4. Use the verbs in brackets and will/won’t or be going to to complete the gaps. 5. Complete the gaps with the correct tense of the verbs in brackets. 6. Take turns to tell a story about a holiday you went on last year. Use a variety of tenses.

Bài 1

 1. Put the verbs in brackets into the Present Simple or the Present Continuous.

(Chia các động từ trong ngoặc ở thì hiện tại đơn hoặc thì hiện tại tiếp diễn.)

1. I walk (walk) to school every day.

2. __________ (you/go) to the clean- up day tomorrow?

3. Jim __________ (build) a birdhouse now.

4. We __________ (not/have) an English lesson on Wednesdays.

5. They __________ (not/do) any environmental projects at the moment.

Lời giải chi tiết:

2. Are you going

3. is building 

4. don’t have

5. aren’t doing

1. I walk to school every day.

(Tôi đi bộ đến trường mỗi ngày.)

2. Are you going to the clean- up day tomorrow?

(Bạn có đến ngày hội dọn dẹp ngày mai không?)

3. Jim is building a birdhouse now.

(Jim đang xây nhà cho chim bây giờ.)

4. We don’t have an English lesson on Wednesdays.

(Chúng tôi không có lớp tiếng Anh vào thứ 4.)

5. They aren’t doing any environmental projects at the moment.

(Họ không làm bất cứ dự án môi trường nào ở hiện tại.)

Bài 2

2. Put the verbs in brackets into the Past Simple.

(Chia các động từ trong ngoặc ở thì quá khứ đơn.)

Tiếng Anh 7 Unit 6 6b. Grammar 1 1

Dian Fossey (1932- 1985) 1) was(be) from the USA. She first 2)(go) to Africa in 1963, and she 3) _______ (fall) in love with mountain gorillas, an endangered species in Rwanda. She 4) _______ (decide) to save them. Her work 5) _______ (help) many mountain gorillas, but it also 6)  _______ (make) some people angry because they 7) (not/want) to save the gorillas. Some of these people 8)(want) to stop Dian, so they 9)  _______ (kill) her. Her death 10) _______ (not/stop) her good work, it continues today with the Dian Fossey Gorilla Fund International.

Lời giải chi tiết:

2. went

5. helped

8. wanted

3. fell

6. made

9. killed

4. decided

7. didn’t want

10. didn’t stop

Dian Fossey (1932- 1985) 1) was(be) from the USA. She first 2)went to Africa in 1963, and she 3) fell in love with mountain gorillas, an endangered species in Rwanda. She 4)decided to save them. Her work 5)helped many mountain gorillas, but it also 6) made some people angry because they 7) didn’t want to save the gorillas. Some of these people 8) wanted to stop Dian, so they 9) killed her. Her death 10)didn’t stop her good work, it continues today with the Dian Fossey Gorilla Fund International.

(Dian Fossey (1932- 1985) đến từ Hợp chủng quốc Hoa Kỳ. Bà đặt chân đến Châu Phi lần đầu tiên vào năm 1963, và bà đã phải lòng khỉ đột núi, một loài có nguy cơ tuyệt chủng ở Rwanda. Bà quyết định cứu chúng. Công việc của bà đã giúp nhiều cho loại động vật này, nhưng nó cũng khiến một số người tức giận vì họ không muốn cứu khỉ đột. Một số người trong số này muốn ngăn Dian, vì vậy họ đã giết bà ấy. Cái chết của bà không khiến cho những việc tốt bà đã làm bị lu mờ, ngày nay nó vẫn được tiếp tục bởi Quỹ Quốc tế Dian Fossey Gorilla.

Bài 3

3. Ask and answer questions based on the text.

(Hỏi và trả lời các câu hỏi dựa vào đoạn văn bản.)

A: Where was Dian Fossey from?

B: She was from the USA. When did she first go to Africa?

(A: Dian Fossey đến từ đâu?

B: Bà ấy đến từ Hợp chủng quốc Hoa Kỳ. Bà ấy đến Châu Phi lần đầu tiên là khi nào?)

Lời giải chi tiết:

A: She first went to Africa in 1963. What did she fall in love with?

B: She fell in love with mountain gorillas. etc.

(A: Bà ấy lần đầu tiên đến Châu Phi vào năm 1963. Bà ấy phải lòng điều gì?

B: Bà ấy phải lòng khỉ đột núi, … )

Bài 4

 4. Use the verbs in brackets and will/won’t or be going to to complete the gaps. 

1. A: The air in this city is so dirty!

B: Yes. and I think air pollution will get(get) worse in the future.

2. A: ________________ (you/recycle) those plastic bottles?

B: No, I’m saving them to create art.

3. A: Mike ________________ (not/start) university in September.

B: I know. He decided to work with endangered animals instead.

4. A: I can’t wait to go on the school camping trip tomorrow.

B: I hope it ________________ (not/rain).

5. A: What are you planning to do next summer?

B: I ________________ (spend) a month in the rainforest.

Lời giải chi tiết:

2. Are you going to recycle

3. isn’t going to start

4. won’t rain

5. am going to spend 

1. A: The air in this city is so dirty!

B: Yes. and I think air pollution will get worse in the future.

(A: Không khí ở thành phố thật bẩn!

B: Vâng, và tôi nghĩ ô nhiễm không khí sẽ khiến tình trạng tệ hơn trong tương lai.)

2. A: Are you going to recycle those plastic bottles?

B: No, I’m saving them to create art.

(A: Bạn có định tái chế những chai những chai nhựa kia không?

B: Không, tôi giữ chúng để tạo các tác phẩm nghệ thuật.)

3. A: Mike isn’t going to start university in September.

B: I know. He decided to work with endangered animals instead.

(A: Mike sẽ không bắt đầu học đại học vào tháng 9.

B: Tôi biết. Thay vào đấy anh ấy quyết định làm việc với các loài động vật đang bị đe dọa.)

4. A: I can’t wait to go on the school camping trip tomorrow.

B: I hope it won’t rain.

(A: Tôi không thể chờ đợi để được đi cắm trại ở trường vào ngày mai.

B: Tôi mong rằng trời không mưa.)

5. A: What are you planning to do next summer?

B: I am going to spend a month in the rainforest.

(A: Bạn định làm gì vào mùa hè tới?

B: Tớ định dành một tháng ở trong rừng mưa.)

Bài 5

5. Complete the gaps with the correct tense of the verbs in brackets.

(Hoàn thành các chỗ trống với thì đúng của động từ trong ngoặc.)

Tiếng Anh 7 Unit 6 6b. Grammar 4 1

Hi Bella!

1)Did you have(you/have) a nice time in Vietnam last week? We 2) ___________ (not/go) to France in the end because my dad had a problem at work. He 3) ___________ (work) in a big office and there 4) ___________(be) a fire there last Sunday, so he had to stay and clear up the mess. It’s OK, though, because my parents 5) ___________ (plan) a great trip for us right now- to the Amazon rainforest!

I’m so excited! We 6) ___________ (leave) on Monday morning! We 7) ___________ (spend) 10 days trekking through the jungle with a guide and we 8) ___________ (see) all sorts of amazing plants, animals and birds. I hope I ___________ (manage) to take some good photos!

I 10) ___________ (call) you when I get back- I promise!

Katie

Lời giải chi tiết:

2. didn’t go

5. are planning

8. are going to see

3. works

6. are leaving

9. will manage

4. was

7. are going to spend

10. will call

Hi Bella!

1)Did you have(you/have) a nice time in Vietnam last week? We 2) didn’t go to France in the end because my dad had a problem at work. He 3) works in a big office and there 4) was a fire there last Sunday, so he had to stay and clear up the mess. It’s OK, though, because my parents 5) are planning a great trip for us right now- to the Amazon rainforest!

I’m so excited! We 6) are leaving on Monday morning! We 7) are going to spend 10 days trekking through the jungle with a guide and we 8)are going to see all sorts of amazing plants, animals and birds. I hope I will manage to take some good photos!

I 10) will call you when I get back- I promise!

Katie

(Chào Bella

Bạn đã có thời gian tuyệt vời ở Việt Nam tuần trước phải không? Chúng tôi cuối cùng đã không đi Pháp vì bố tôi gặp vấn đề ở nơi làm việc. Ông ấy làm việc trong một công ty lớn và có một vụ cháy đã xảy ra vào Chủ nhật tuần trước, vì vậy ông ấy phải ở lại và dọn dẹp đống hỗn độn. Nhưng, mọi thứ vẫn ổn, bởi vì bố mẹ tôi đang lên kế hoạch cho một chuyến đi tuyệt vời ngay bây giờ- đến rừng mưa Amazon!

Tôi cảm thấy rất hào hứng! Chúng tôi sẽ khởi hành vào sáng thứ hai! Chúng tôi sẽ dành 10 ngày đi bộ xuyên rừng với một hướng dẫn viên và chúng tôi sẽ xem tất cả các loại thực vật, động vật và chim. Tôi hy vọng tôi sẽ xoay sở để chụp được một số bức ảnh đẹp!

Tôi sẽ gọi cho bạn khi tôi quay lại- Tôi hứa!

Katie)

Bài 6

6. Take turns to tell a story about a holiday you went on last year. Use a variety of tenses. 

(Đổi vai để kể cho nhau nghe một câu chuyện về kì nghỉ bạn đã đi vào năm ngoái. Sử dụng nhiều thì.)

A: Last summer we went on holiday to Phong Nha- Kẻ Bàng.

B: When we were … 

(A: Mùa hè năm ngoái chúng tôi đi nghỉ ở Phong Nha- Kẻ Bàng.

B: Khi chúng tôi …)

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Tiếng Anh 7 Unit 6 6b. Grammar

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Tiếng Anh 7 Unit 6 6b. Grammar thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 7 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 7, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Tiếng Anh 7 Unit 6 6b. Grammar trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Tiếng Anh 7 Unit 6 6b. Grammar được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 7 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Tiếng Anh 7 Unit 6 6b. Grammar của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.