Tiếng Anh 7 Unit 1 1b. Grammar
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Tiếng Anh 7 Unit 1 1b. Grammar
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Tiếng Anh 7 Unit 1 1b. Grammar thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 7 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
1. Write the 3rd person singular the read them aloud. 3. Put the verbs in brackets into the Present Simple. Then fill in each gap with do/does or don’t/doesn’t. Form complete questions. Then ask and answer. 5 Put the verbs into the Present Simple and fill in each gap with on, in or at as in the example.
Bài 1
1. Write the 3rd person singular the read them aloud.
(Viết ngôi thứ 3 số ít và đọc to chúng.)

Phương pháp giải:
Quy tắc thêm "s/es" vào động từ:
- Các từ có tận cùng là “s”, “sh”, “ch”, “x” hoặc “o” ta chỉ cần thêm “es” sau động từ.
- Động từ kết thúc bằng một phụ âm + “y”: ta chuyển y thành “ies”.
- Động từ có tận cùng là một nguyên âm + “y”: ta chỉ cần thêm “s” vào sau “y”.
Lời giải chi tiết:

1. miss – misses (lỡ, nhớ)
Giải thích: Tận cùng là “s” => thêm “es” vào sau động từ
2. do – does (làm)
Giải thích: Tận cùng là “o” ta => thêm “es” vào sau động từ.
3. cry – cries (khóc)
Giải thích: Tận cùng của động từ là “y” trước đó là một phụ âm "r" => chuyển “y” thành “i” rồi thêm “es” vào sau động từ.
4. rain – rains(mưa)
Giải thích: Không phải dạng đặc biệt => thêm “s” vào sau động từ.
5. wait – waits (chờ đợi)
Giải thích: Không phải dạng đặc biệt => thêm “s” vào sau động từ.
6. ride – rides (đạp xe)
Giải thích: Không phải dạng đặc biệt => thêm “s” vào sau động từ.
7. match – matches(nối)
Giải thích: Tận cùng là “ch” => thêm “es” vào sau động từ.
8. buy – buys(mua)
Giải thích: Tận cùng là "y" nhưng trước đó là nguyên âm "u" => thêm “s” vào sau động từ.
Bài 2
2. Put the verbs in brackets into the correct form of the Present Simple.
(Đặt các động từ trong ngoặc vào dạng đúng của thì Hiện tại đơn.)

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:
1. Mr. Todd teachesmaths.
(Ông Todd dạy môn Toán.)
Giải thích:
Mr. Todd là chủ ngữ số ít nên động từ phải chia.
teach có tận cung là “ch” ta chỉ cần thêm “es” vào sau động từ.
2. Eva doesn’t sing very well.
(Eva hát không tốt.)
Giải thích:
Eva là chủ ngữ số ít, câu phủ định nên dùng trợ động từ “doesn’t”.
Sau trợ động từ, động từ giữ nguyên.
3. When do you go to the shopping center?
(Bạn đi trung tâm mua sắm khi nào?)
Giải thích:
Chủ ngữ “you” ta dùng trợ động từ “do”.
Câu hỏi có từ để hỏi đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ.
Sau trợ động từ thì động tù giữ nguyên.
4.Does your mum work on Saturday?
(Mẹ của bạn làm việc vào thứ 7 không?)
Giải thích:
Câu nghi vẫn với chủ ngữ “your mum” số ít ta dùng trợ động từ “does” và đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ.
Sau trợ động từ thì động tù giữ nguyên.
5. I don’t speak Spanish very well.
(Tôi không nói tiếng Tây Ba Nha tốt lắm.)
Giải thích:
Câu phủ định, chủ ngữ “I” ta dùng trợ động từ “don’t”.
Sau trợ động từ thì động tù giữ nguyên.
Bài 3
3. Put the verbs in brackets into the Present Simple. Then fill in each gap with do/does or don’t/doesn’t.
(Đặt các động từ trong ngoặc vào thì Hiện tại đơn. Sau đó điền vào mỗi khoảng trống bằng do / does hoặc don’t / doesn’t.)

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:
A: 1) Doesyour brother play sports?
B: No, he 2) isn’t. He usually 3) goes to the cinema at the weekend or 4) surfs the Net. What 5) do you do at the weekend?
A: I watch TV series. 6) Do you watch TV series?
B: No, I 7) don’t. I 8) find them boring! I 9) read books and magazines, though.
Tạm dịch:
A: Anh trai của bạn chơi thể thao không?
B: Không, anh ấy không. Anh ấy thường đi tới rạp chiếu phim vào cuối tuần hoặc lướt mạng. Bạn làm gì vào ngày cuối tuần?
A: Tôi xem phim truyền hình. Bạn có xem phim truyền hình không?
B: Không, tôi không, Tôi thấy chúng thật buồn chán! Tôi đọc sách và tạp chí.
Giải thích:
1. Does your brother play
Your brother là chủ ngữ số ít, câu nghi vấn nên ta dùng “Does” và đảo lên trước chủ ngữ.
Sau trợ động từ động từ giữ nguyên “play”.
2) isn’t
Vì câu trả lời là “No” nên phải có not.
Chủ ngữ là “he” nên ta dùng “isn’t”.
3) goes
Chủ ngữ “he” ngôi thứ 3 số ít.
Động từ “go” có tận cùng là “o” ta chỉ cần thêm “es” vào sau động từ.
4) surfs
Chủ ngữ “he” ngôi thứ 3 số ít.
Không phải dạng đặc biệt ta chỉ cần thêm “s” vào sau động từ.
5) do you do
Dạng câu hỏi có từ để hỏi.
Chủ ngữ “you” nên dùng trợ động từ “do” và đảo lên trước chủ ngữ.
Có trợ động từ nên động từ đứng sau giữ nguyên.
6) Do you watch
Chủ ngữ “you”, câu nghi vấn với động từ thường ta dùng trợ động từ “do” và đảo lên trước chủ ngữ.
Có trợ dộng từ thì động từ đứng sau giữ nguyên.
7) don’t
Câu trả lời là “No” nên phải có “not”.
Câu nghi vấn của động từ thường với trợ động từ “do” thì câu trả lời sẽ có “don’t”.
8) find
Chủ ngữ “I”, động từ thường dạng khẳng định nên ta dùng động từ nguyên thể.
9) read
Chủ ngữ “I”, động từ thường dạng khẳng định nên ta dùng động từ nguyên thể.
Bài 4
4. Form complete questions. Then ask and answer.
(Hoàn thành các câu hỏi. Sau đó hỏi và trả lời.)
1 How often / you / eat pizza?
A: How often do you eat pizza?
B: I usually eat pizza twice a month.
2 How often / your mum / surf the Net?
3 How often / you / go to bed late?
4 How often / you / read books?
5 How often / your dad / go shopping?
Phương pháp giải:
S + (be) + (not) + Adv frequency + V.
How often + do/ does + S + V?
Lời giải chi tiết:
1 A: How often do you eat pizza?
(Bạn có thường ăn pizza không?)
B: I usually eat pizza twice a month.
(Tôi thường ăn pizza hai lần trong một tháng.)
2 A: How often does your mum surf the Net?
(Mẹ của bạn có hay sử dụng mạng không?)
B: She always surfs the Net.
(Cô ấy thường xuyên sử dụng mạng.)
3 A: How often do you go to bed late?
(Bạn có hay đi ngủ muộn không?)
B: I sometimes go to bed late.
(Tôi thỉnh thoảng đi ngủ muộn.)
4 A: How often do you read books?
(Bạn có hay đọc những cuốn sách không?)
B: I often read books once a day.
(Tôi thường đọc những cuốn sách một lần trong một ngày.)
5 A: How often does your dad go shopping?
(Bố của bạn có thường đi mua sắm không?)
B: He never goes shopping.
(Ông ấy không bao giờ đi mua sắm.)
Bài 5
5. Put the verbs into the Present Simple and fill in each gap with on, in or at as in the example.
(Chia các động từ ở thì hiện tại đơn và điền vào chỗ trống với on, in, hoặc at theo ví dụ.)
1 John loves (love) swimming at the beach in summer.
2 I __________(not/get up) __________ 7 o’clock __________ the weekend.
3 Her birthday __________ (be) __________ 2nd August.
4 Mark __________ (not/eat) lunch at school __________ noon.
5 __________ (you/play) football __________ Mondays?
Phương pháp giải:
at + thời gian, khoảng thời gian, lễ hội
in + tháng, năm, thế kỷ, mùa, buổi trong ngày
on + ngày, ngày tháng, khoảng thời gian đặc biệt
Lời giải chi tiết:
1 John lovesswimming at the beach in summer.
(John thích tắm biển vào mùa hè.)
Giải thích: John là chủ ngữ số ít , dạng khẳng định => loves
2 I don’t get up at 7 o’clock at the weekend.
(Tôi không thức dậy lúc 7 giờ vào cuối tuần.)
Giải thích:
Chủ ngữ “I” và động từ dạng phủ định nên chia động từ theo cấu trúc “don’t + V”.
Cụm từ “at the weekend” (vào cuối tuần).
3Her birthday is on 2nd August.
(Sinh nhật của cô ấy là vào ngày 2 tháng 8.)
Giải thích: Trước ngày tháng "2nd August" (ngày 2 tháng 8) dùng giới từ “on”.
4 Mark doesn’t eat lunch at school at noon.
(Mark không ăn trưa ở trường.)
Giải thích:
Mark là chủ ngữ số ít và động từ dạng phủ định -> doesn’t eat
“noon” là khoảng thời gian nên ta dùng giới từ “at”.
5 Do you play football on Mondays?
(Có phải bạn chơi đá bóng vào các ngày thứ Hai?)
Giải thích:
Chủ ngữ “you” ngôi số nhiều và động từ ở dạng nghi vấn -> Do you play
“Mondays” là ngày trong tuần => dùng giới từ “on”.
Bài 6
6. Put the verbs in brackets into the Present Simple and put the adverbs of frequency in the correct position, then fill in the other gaps with at, in, or on.
(Chia động từ trong ngoặc ở thì hiện tại đơn và đặt vị trí trạng từ chỉ tần số cho đúng, sau đó điền những chỗ trống khác với at, in, hoặc on.)

Phương pháp giải:
at + thời gian, khoảng thời gian, lễ hội
in + tháng, năm, thế kỷ, mùa, buổi trong ngày
on + ngày, ngày sinh, khoảng thời gian đặc biệt
S + (be) + (not) + adv frequency + V
Lời giải chi tiết:
My day
On weekdays, I always get up at 7 o’clock. I have breakfast with my parents, then Dad drives me to school. I’m never late. We have lessons and then I goback home. In summer, I walk home with my friend Ivan, but in winter we often catch the bus because it’s cold! In the evening, my parents and I have dinner and then I usually read a book. I go to bed at 10 o’clock at night.
Tạm dịch:
Một ngày của tôi
Tôi luôn thức dậy lúc 7 giờ các ngày trong tuần. Tôi ăn sáng với bố mẹ, sau đó bố tôi đưa tôi đến trường. Tôi không bao giờ đi muộn. Chúng tôi có rất nhiều giờ học và sau đó tôi trở về nhà. Vào mùa hè, tôi đi bộ về nhà với bạn của tôi Ivan, nhưng mùa đông chúng tôi thường đi xe buýt bởi vì trời rất lạnh! Vào buổi chiều, bố mẹ và tôi dùng bữa tối và sau đó tôi thường xuyên đọc một cuốn sách. Tôi đi ngủ lúc 10 giờ tối.
Bài 7
7. Form complete questions. Then ask and answer.
(Hoàn thành các câu hỏi. Sau đó hỏi và trả lời.)
1 What time / you / go to school?
A: What time do you go to school?
B: At 7:00 in the morning.
2 Your dad / cook dinner / every evening?
3 How often / you / play / computer games?
4 Your parents / exercise?
5 When / your best friend / watch TV?
Lời giải chi tiết:
1 A: What time do you go to school?
(Bạn thường đi học vào lúc nào?)
B: At 7:00 in the morning.
(7 giờ vào buổi sáng.)
Giải thích: What time + do/ does + S + V? (Câu trả lời về mặt thời gian cụ thể.)
2 A: Does your dad cook dinner every evening?
(Có phải bố của bạn luôn nấu bữa tối vào buổi chiều hàng ngày?)
B: No, he doesn’t.
(Không, anh ấy không nấu.)
Giải thích:Câu hỏi Yes/ No và trả lời thì hiện tại đơn: Do/ does + S + V? => Yes, S + do/ does./ No, S + don’t/ doesn’t.
3 A: How often do you play computer games?
(Bạn có hay chơi điện tử không?)
B: I sometimes play computer games.
(Tôi thỉnh thoảng chơi điện tử.)
Giải thích:Câu hỏi về tần suất làm việc gì bao lâu một lần: How often + do/ does + S + V?
4 A: Do your parents exercise?
(Bố mẹ của bạn tập thể dục phải không?)
B: No, they don’t.
(Không, họ không tập.)
Giải thích: Câu hỏi Yes/ No và trả lời thì hiện tại đơn: Do/ does + S + V? => Yes, S + do/ does./ No, S + don’t/ doesn’t.
5 A: When does your best friend watch TV?
(Khi nào bạn thân của bạn xem TV?)
B: At 8:00 p.m every day.
(Vào lúc 8 giờ tối hàng ngày.)
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Tiếng Anh 7 Unit 1 1b. Grammar
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Tiếng Anh 7 Unit 1 1b. Grammar thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 7 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 7, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Tiếng Anh 7 Unit 1 1b. Grammar trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Tiếng Anh 7 Unit 1 1b. Grammar được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 7 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Tiếng Anh 7 Unit 1 1b. Grammar của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.