Tiếng Anh 11 Unit 4 4.5 Grammar
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Tiếng Anh 11 Unit 4 4.5 Grammar
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Tiếng Anh 11 Unit 4 4.5 Grammar thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 11 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
1. Read Story A. What do you know about the Sarus Crane in Việt Nam? 2. Read the GRAMMAR FOCUS. Then cross out the non-defining relative clauses in blue in story A. Does it make sense without them? 3. Complete story B with relative clauses a-f. Then listen and check. How did the gorilla save the boy's life? 4. Read the extra information from story C. Put these sentences in the right place, using non-defining clause as in the example. 5. In pairs, ask and answer the following questions:
Bài 1
1. Read Story A. What do you know about the Sarus Crane in Việt Nam?
(Read Story A. Bạn biết gì về sếu đầu đỏ ở Việt Nam?)
A THE SARUS CRANE
Việt Nam's lush green nature is home to many exotic species. Some of these animals are on the brink of extinction. Some endangered species in Việt Nam include Saola, Black Gibbon, Sarus Crane, Indochinese Tiger and Gaur. The Sarus Crane, which is the tallest species of flying birds on Earth, often flock to Tràm Chim National Park in Đồng Tháp between January and April. They live in shallow water and wetlands, where they can feed on aquatic plants, insects, frogs and other small creatures. This species and other birds live in the 7,300-hectare of Tràm Chim National Park, which is strictly protected from illegal hunting.
Phương pháp giải:
Tạm dịch:
A SẾU ĐẦU ĐỎ
Thiên nhiên xanh tươi của Việt Nam là nơi cư trú của nhiều loài kỳ lạ. Một số loài động vật này đang trên bờ vực tuyệt chủng. Một số loài có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam bao gồm Sao la, Vượn đen, Sếu đầu đỏ, Hổ Đông Dương và Bò tót. Sếu đầu đỏ, loài chim bay cao nhất trên trái đất, thường kéo về Vườn quốc gia Tràm Chim ở Đồng Tháp trong khoảng thời gian từ tháng 1 đến tháng 4. Chúng sống ở vùng nước nông và đầm lầy, nơi chúng có thể ăn thực vật thủy sinh, côn trùng, ếch nhái và các sinh vật nhỏ khác. Loài này cùng các loài chim khác sinh sống trong Vườn quốc gia Tràm Chim rộng 7.300 ha, được bảo vệ nghiêm ngặt khỏi nạn săn bắt trái phép.
Lời giải chi tiết:
The Sarus Crane is an endangered species in Việt Nam. The Sarus Crane, which is the tallest species of flying birds on Earth, often flock to Tràm Chim National Park in Đồng Tháp between January and April. They live in shallow water and wetlands in order to feed on aquatic plants, insects, frogs and other small creatures.
(Sếu đầu đỏ là loài có nguy cơ tuyệt chủng tại Việt Nam. Sếu đầu đỏ, loài chim bay cao nhất trên trái đất, thường kéo về Vườn quốc gia Tràm Chim ở Đồng Tháp trong khoảng thời gian từ tháng 1 đến tháng 4. Chúng sống ở vùng nước nông và đầm lầy để ăn thực vật thủy sinh, côn trùng, ếch nhái và các sinh vật nhỏ khác.)
Bài 2
2. Read the GRAMMAR FOCUS. Then cross out the non-defining relative clauses in blue in story A. Does it make sense without them?
(Đọc TRỌNG TÂM NGỮ PHÁP. Sau đó gạch bỏ các mệnh đề quan hệ không xác định bằng màu xanh lam trong câu chuyện A. Liệu nó có ý nghĩa nếu không có chúng không?)
GRAMMAR FOCUS Non-defining relative clauses (Mệnh đề quan hệ không xác định) You use non-defining relative clauses to give extra information about the person or thing you are talking about. The sentence makes sense without it. (Bạn sử dụng mệnh đề quan hệ không xác định để cung cấp thêm thông tin về người hoặc vật mà bạn đang nói đến. Câu vẫn có nghĩa khi không có nó.) The Sarus Crane, which is the tallest species of flying birds on Earth, often flock to Tràm Chim National Park in Đồng Tháp between January and April. (Sếu đầu đỏ, loài chim bay cao nhất trên Trái Đất, thường kéo về Vườn quốc gia Tràm Chim ở Đồng Tháp trong khoảng thời gian từ tháng 1 đến tháng 4.) Note:(Ghi chú) Start and end a non-defining relative clause with a comma. Use the relative pronouns who, which, where and whose, but don't use that. (Bắt đầu và kết thúc mệnh đề quan hệ không xác định bằng dấu phẩy. Sử dụng các đại từ quan hệ who, which, where và who, nhưng không sử dụng that.) |
Lời giải chi tiết:
A THE SARUS CRANE
Việt Nam's lush green nature is home to many exotic species. Some of these animals are on the brink of extinction. Some endangered species in Việt Nam include Saola, Black Gibbon, Sarus Crane, Indochinese Tiger and Gaur. The Sarus Crane, which is the tallest species of flying birds on Earth, often flock to Tràm Chim National Park in Đồng Tháp between January and April. They live in shallow water and wetlands, where they can feed on aquatic plants, insects, frogs and other small creatures. This species and other birds live in the 7,300-hectare of Tràm Chim National Park, which is strictly protected from illegal hunting.
=> Yes, it still makes sense without the non-defining relative clauses.
(Có, đoạn văn vẫn có nghĩa mà không cần các mệnh đề quan hệ không xác định.)
Bài 3
3. Complete story B with relative clauses a-f. Then listen and check. How did the gorilla save the boy's life?
(Hoàn thành câu chuyện B với mệnh đề quan hệ a-f. Sau đó nghe và kiểm tra. Con khỉ đột đã cứu sống cậu bé như thế nào?)
a. whose baby was still in her arms
(đứa trẻ vẫn còn trong vòng tay của cô ấy)
b. which was called Binti Jua
(cái mà được gọi là Binti Jua)
c. who is now twenty-one years old
(người mà năm nay 21 tuổi)
d. where he made a complete recovery
(nơi mà anh ấy đã hồi phục hoàn toàn)
e. who was unconscious
(người mà bị bất tỉnh)
f. where a female gorilla was feeding her baby
(nơi khỉ đột cái đang cho con bú)
B. THE GORILLA AND THE TODDLER
An American boy.1 ______ owes his life to a gorilla at Brookfield Zoo. When he was three years old, his family took him to the zoo. He wanted a better view of the gorillas, so he climbed a wall and fell six metres into the gorilla cage, 2______. The gorilla, 3______, went over to the boy, 4______ Then, the gorilla, 5______ lifted the boy up gently and carried him to the door. The boy spent four days in hospital, 6______ Binti Jua is still at Brookfield Zoo near Chicago.
Lời giải chi tiết:
1 - c | 2 - f | 3 - b |
4 - e | 5 - a | 6 - d |
B. THE GORILLA AND THE TODDLER
An American boy, 1who is now twenty- one years old, owes his life to a gorilla at Brookfield Zoo. When he was three years old, his family took him to the zoo. He wanted a better view of the gorillas, so he climbed a wall and fell six metres into the gorilla cage, 2where a female gorilla was feeding her baby. The gorilla, 3which was called Binti Jua, went over to the boy, 4who was unconscious. Then, the gorilla, 5whose baby was still in her arms lifted the boy up gently and carried him to the door. The boy spent four days in hospital, 6where he made a complete recovery. Binti Jua is still at Brookfield Zoo near Chicago.
Tạm dịch:
KHỈ ĐỘT VÀ TRẺ EM
Một cậu bé người Mỹ, hiện 21 tuổi, mang ơn mạng sống với một chú khỉ đột ở Sở thú Brookfield. Khi anh ba tuổi, gia đình anh đưa anh đến sở thú. Anh ấy muốn nhìn rõ hơn những con khỉ đột, vì vậy anh ấy đã trèo tường và rơi xuống 6 mét vào chuồng khỉ đột, nơi một con khỉ đột cái đang cho con bú. Con khỉ đột, được gọi là Binti Jua, tiến đến chỗ cậu bé đang bất tỉnh. Sau đó, con khỉ đột, với đứa con vẫn đang nằm trong tay, nhẹ nhàng bế cậu bé lên và bế cậu ra cửa. Cậu bé đã trải qua bốn ngày trong bệnh viện, nơi cậu đã hồi phục hoàn toàn. Binti Jua vẫn ở sở thú Brookfield gần Chicago.
Bài 4
4. Read the extra information from story C. Put these sentences in the right place, using non-defining clause as in the example.
(Đọc thông tin bổ sung từ câu chuyện C. Đặt những câu này vào đúng chỗ, sử dụng mệnh đề không xác định như trong ví dụ.)
1. Todd Endris lived next to the beach.
(Todd Endris sống cạnh bờ biển.)
2. The shark was five metres long.
(Cá mập dài 5m.)
3. Todd's friend was surfing close by.
(Bạn của Todd đang lướt sóng gần đấy.)
4. Todd's right leg was now in the shark's mouth.
(Chân phải của Todd bây giờ đang ở trong miệng cá mập.)
5. Dolphins had been playing in the waves nearby.
(Cá heo đang chơi trong làn sóng ở gần đấy.)
6. Surgeons managed to save his leg.
(Bác sĩ phẫu thuật cố gắng để giữ lại đôi chân của anh ấy.)
C. THE SURFER, THE SHARK AND THE DOLPHINS
It was a perfect day for surfing off the coast of California. Todd Endris, who lived next to the beach, was out on his surfboard. Without warning, something hit him from under the water. Todd knew immediately that it was a shark. He got back on his board, but the shark bit him on the back. Todd's friend saw the huge shark and at first thought it was a whale. Todd was kicking the shark with his free leg and didn't see the dolphins.. Suddenly, the shark let go of his leg. The dolphins had surrounded the injured surfer, and were protecting him from the shark. Three friends helped Todd get back on his board and reach the beach. A helicopter transported him to hospital. Six weeks later, Todd was back in the water.
Lời giải chi tiết:
THE SURFER, THE SHARK AND THE DOLPHINS
It was a perfect day for surfing off the coast of California. Todd Endris, who lived next to the beach, was out on his surfboard. Without warning, something hit him from under the water. Todd knew immediately that it was a shark. He got back on his board, but the shark, which was five metres long, bit him on the back. Todd's friend, who was surfing close by, saw the huge shark and at first thought it was a whale. Todd was kicking the shark with his free leg and didn't see the dolphins, which had been playing in the waves nearby. Suddenly, the shark let go of his leg. The dolphins had surrounded the injured surfer, whose right leg was now in the shark’s mouth and were protecting him from the shark. Three friends helped Todd get back on his board and reach the beach. A helicopter transported him to hospital, where surgeons managed to save his leg. Six weeks later, Todd was back in the water.
Tạm dịch:
NGƯỜI LƯỚT SÓNG, CÁ MẬP VÀ CÁ HEO
Đó là một ngày hoàn hảo để lướt sóng ngoài khơi bờ biển California. Todd Endris, sống cạnh bãi biển, đang ở trên ván lướt sóng của mình. Không báo trước, một cái gì đó đánh anh ta từ dưới nước. Todd biết ngay đó là một con cá mập. Anh ta quay trở lại tấm ván của mình, nhưng con cá mập dài 5m đã cắn vào lưng anh ta. Bạn của Todd, người đang lướt sóng gần đó, đã nhìn thấy con cá mập khổng lồ và ban đầu nghĩ rằng đó là một con cá voi. Todd đang đá con cá mập bằng cái chân còn lại của mình và không nhìn thấy những con cá heo đang chơi đùa trong những con sóng gần đó. Đột nhiên, con cá mập buông chân anh ta ra. Những con cá heo đã bao vây người lướt sóng bị thương, chân phải của anh ta hiện đang ở trong miệng cá mập và đang bảo vệ anh ta khỏi con cá mập. Ba người bạn đã giúp Todd lên lại ván và đến bãi biển. Một chiếc trực thăng đã chở anh ta đến bệnh viện, nơi các bác sĩ phẫu thuật đã cứu được chân của anh. Sáu tuần sau, Todd đã trở lại dưới nước.
Bài 5
5. In pairs, ask and answer the following questions:
(Theo cặp, hỏi và trả lời các câu hỏi sau)
1. Do you know any stories about animals helping humans?
(Bạn có biết câu chuyện nào về động vật giúp đỡ con người không?)
2. In what ways can humans protect and help animals?
(Con người có thể bảo vệ và giúp đỡ động vật bằng những cách nào?)
Lời giải chi tiết:
1. Yes, I do. I know a story about animals helping humans. A pig saved a woman having a heart attack. When the woman suffered a heart attack in her home, her companion pig, Lulu there. The pig ran outside and stood in the road, oinking until one driver stopped. She led the man to the woman and the man was called before it was too late.
(Tôi có. Tôi biết một câu chuyện về động vật giúp đỡ con người. Một con lợn đã cứu một người phụ nữ bị đau tim. Khi người phụ nữ bị đau tim trong nhà, chú lợn như người bạn đồng hành của cô, Lulu đã ở đó. Chú lợn chạy ra ngoài đứng dưới lòng đường kêu éc éc cho đến khi một tài xế dừng lại. Chú lợn dẫn người đàn ông đến chỗ người phụ nữ và người đàn ông được gọi trước khi quá muộn)
2. Humans can stop hunting and cutting down trees illegally to protect and help animals.
(Con người có thể ngừng săn bắn và chặt cây trái phép để bảo vệ và giúp đỡ động vật.)
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Tiếng Anh 11 Unit 4 4.5 Grammar
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Tiếng Anh 11 Unit 4 4.5 Grammar thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 11 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 11, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Tiếng Anh 11 Unit 4 4.5 Grammar trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Tiếng Anh 11 Unit 4 4.5 Grammar được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 11 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Tiếng Anh 11 Unit 4 4.5 Grammar của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.