Tiếng Anh 10 Grammar Builder – Unit 1

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Tiếng Anh 10 Grammar Builder – Unit 1

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Tiếng Anh 10 Grammar Builder – Unit 1 thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 10 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

1. Write the past simple form of verbs 1-20. Verbs 1-10 are regular and verbs 11-20 are irregular. 2. Write the correct past simple affirmative form of the verb be. 3. Complete the sentences with the past simple affirmative form of the verbs in brackets. All the verbs are regular. 4. Complete the email. Use the past simple affirmative form of the verbs in brackets. 5. Complete the sentences with the past simple negative form of the verbs below. 6. Complete the dialogue with the correct past simp

Bài 1

1B. Past simple (affirmative) (Thì quá khứ đơn – Thể khẳng định)

1. Write the past simple form of verbs 1-20. Verbs 1-10 are regular and verbs 11-20 are irregular.

(Viết dạng quá khử của các động từ 1-20. Các động từ 1-10 có quy tắc còn các động từ 11-20 bất quy tắc.)

1. look

2. study

3. stop

4. die

5. move

6. compare

7. agree

8. enjoy

9. realise

10. drop

11. feel

12. leave

13. spend

14. have

15. give

16. win

17. begin

18. go

19. get

20. say

Lời giải chi tiết:

1. looked

2. studied

3. stopped

4. died

5. moved

6. compared

7. agreed

8. enjoyed

9. realised

10. dropped

11. felt

 12. left

 13. spent

 14. had

15. gave 

 16. won

 17. began

 18. went

19. got 

 20. said

Bài 2

2. Write the correct past simple affirmative form of the verb be.

(Viết dạng quá khứ đơn khẳng định đúng của động từ be.)

1. I __ very relieved about my exam results.

2. The sports centre __ shut last weekend.

3. You __ cross with me for being late.

4. There __ five winners in last week's lottery.

5. Nobody __ at home this morning.

6. My grandfather __ a student at Harvard University.

7. We __ on holiday in China last August.

8. Adam's party __ amazing.

Lời giải chi tiết:

 1. was

2. was 

3. were 

 4. were

 5. was

6. was 

 7. were

 8. was

71. I was very relieved about my exam results.

(Tôi rất vui vẻ về kết quả kiểm tra của mình.)

2. The sports centre was shut last weekend.

(Trung tâm thể thao đã bị đóng cửa vào tuần trước.)

3. You were cross with me for being late.

(Cậu cáu với tôi vì tôi đến trễ à.)

4. There were five winners in last week's lottery.

(Có năm người thẳng giải xổ số tuần trước.)

5. Nobody was at home this morning.

(Không ai ở nhà vào sáng nay.)

6. My grandfather was a student at Harvard University.

(Ông nội tôi từng là học sinh của đại học Havard.)

7. We were on holiday in China last August.

(Họ đi du lịch vào tháng 8 năm ngoái.)

8. Adam's party was amazing.

(Bữa tiệc của Adam rất tuyệt vời.)

Bài 3

3. Complete the sentences with the past simple affirmative form of the verbs in brackets. All the verbs are regular.

(Hoàn thành các câu sau với dạng khẳng định của thì quá khử đơn cho các động từ trong ngoặc. Tất cả các động từ trong ngoặc đều có quy tắc.)

1. The train to Birmingham _____ (stop) at Oxford.

2. My friends _____ (work) very hard for their exams.

3. We _____ (try) some interesting dishes at the Lebanese restaurant.

4. Last night. I _____ (plan) my summer holiday.

5. You _____ (seem) very upset yesterday.

6. I _____ (chat)with my cousin for hours last night.

7. My uncle _____ (marry) his next-door neighbour.

8. Theo _____ (move) house three times last year.

Lời giải chi tiết:

1. stopped

2. worked

3. tried

4. planned

5. seemed

6. chatted

7. married

8. moved

1. The train to Birmingham stopped at Oxford.

(Chuyến tàu đến Birmingham dừng tại Oxford.)

2. My friends worked very hard for their exams.

(Bạn của tôi đã học hành chăm chỉ cho bài kiểm tra.)

3. We tried some interesting dishes at the Lebanese restaurant.

(Chúng tôi đã thử vài món ngon thú vị tại một nhà hàng Li-băng.)

4. Last night, I planned my summer holiday.

(Tôi lên kế hoạch cho kì nghỉ hè vào tối qua.)

5. You seemed very upset yesterday.

(Hôm qua bạn trông có vẻ rất buồn.)

6. I chatted with my cousin for hours last night.

(Tôi nói chuyện với đứa cháu hàng giờ đồng hồ tối qua.)

7. My uncle married his next-door neighbour.

(Chú tôi đã cưới hàng xóm kế bên.)

8. Theo moved house three times last year.

(Theo chuyển nhà ba lần một năm)

Bài 4

4. Complete the email. Use the past simple affirmative form of the verbs in brackets.

(Hoàn thành bức thư điện tử. Sử dụng thể khẳng định của thì quá khứ đơn cho các động từ trong ngoặc.)

Dear Abby

How are you? (1) _____ (see) Ryan yesterday and we (2) _____ (chat) for hours about Zak's party. We both (3) _____ (have) a great time. We really (4) _____ (enjoy) the music and the food (5) _____ (be) good too. Ryan (6) _____ (leave) just before midnight, but I (7) _____ (stay) until 2 a.m.! I (8) _____ (feel) so tired the next day! I hope Ryan's parents (9) _____ OK about the mess. They (10) _____ (go) out for the evening.

See you soon!

Ella

Lời giải chi tiết:

 1. saw

2. chatted

 3. had

4. enjoyed

 5. was

6. left

7. stayed

8. felt

 9. were

 10. went

Dear Abby,

How are you? (1) I saw (see) Ryan yesterday and we (2) chatted (chat) for hours about Zak's party. We both (3) had (have) a great time. We really (4) enjoyed (enjoy) the music and the food (5) was (be) good too. Ryan (6) left (leave) just before midnight, but I (7) stayed (stay) until 2 a.m.! I (8) felt (feel) so tired the next day! I hope Ryan's parents (9) were OK about the mess. They (10) went (go) out for the evening.

See you soon!

Ella

(Gửi Abby,

Bạn khỏe không? Tôi thấy Ryan hôm qua và chúng tôi nói chuyện hàng giờ về bữa tiệc của Zak. Chúng ta đều đã có một thời gian vui vẻ. Chúng tôi thực sự đã tận hưởng âm nhạc và đồ ăn cũng ngon nữa. Ryan đã rời đi trước nửa đêm, nhưng tôi đã ở đó đến 2 giờ sáng! Tôi đã cảm thấy rất mệt vào ngày kế tiếp! Tôi mong bố mẹ của Ryan sẽ ổn với đống bừa bãi. Họ đã ra ngoài vào buổi tối.

Hẹn gặp lại!

Ella)

Bài 5

5. Complete the sentences with the past simple negative form of the verbs below.

(Hoàn thành các câu dưới với thể quá khử và nghi vấn của các động từ bên dưới.)

be can enjoy feel leave spend study win

1. I _____ the film. It was terrible!

2. Ben _____ talk until he was three.

3. We _____ the match. The score was 2 – 1 to the other team.

4. The weather _____ very good yesterday.

5. I _____ very well yesterday. I had a headache.

6. Joe failed the exam because he _____ for it.

7. We were late because we _____ early enough

8. Fred _____ all his pocket money. He saved some.

Lời giải chi tiết:

1. didn’t enjoy

2. couldn’t

3. didn’t win

4. wasn’t

5. didn’t feel

6. didn’t study

7. didn’t leave

8. didn’t spend

1. I didn’t enjoy the film. It was terrible!

(Mình đã không tận hưởng bộ phim. Nó thật tệ!)

2. Ben couldn’t talk until he was three.

(Ben không thể nói chuyện cho đến khi anh ấy lên ba.)

3. We didn’t win the match. The score was 2 – 1 to the other team.

(Chúng tôi đã không thắng trận đấu. Tỉ số là 2 – 1 nghiêng về phía đối thủ.)

4. The weather wasn’t very good yesterday.

(Thời tiết hôm qua không tốt.)

5. I didn’t feel very well yesterday. I had a headache.

(Hôm qua tôi thấy không khỏe. Tôi bị đau đầu.)

6. Joe failed the exam because he didn’t study for it.

(Joe trượt bài kiểm tra vì anh ấy không học bài.)

7. We were late because we didn’t leave early enough.

(Chúng tôi đã đến trễ vì chúng tôi khởi hành không đủ sớm.)

8. Fred didn’t spend all his pocket money. He saved some.

(Cô ấy đã không xài toàn bộ tiền túi của mình. Anh ấy đã tiết kiệm 1 chút.)

Bài 6

6. Complete the dialogue with the correct past simple form of the verbs be and can.

(Hoàn thành đoạn hội thoại sau với dạng quá khứ đơn đúng của động từ be hoặc can.)

Sam: You (1) _____ (not be) at the party last night. Where (2) _____ (you/ be)?

Leah: I (3) _____ (not can) go. My cousins (4) _____ (be) here, so I had to stay in.

Sam: 5 _____ (it/ be) fun?

Leah: Yes, it (6) _____ (be) good. We watched a film. It (7) _____ (be) a really funny comedy. (8) ____ (there/ be) a lot of people at the party?

Sam: No, not many. It (9) _____ (not be) much fun And the music (10) _____ (be) too loud! I (11) _____ (not can) hear what people were saying. The film sounds better!

Lời giải chi tiết:

1. weren’t

2. were you

3. couldn’t

 4. were

 5. was

 6. was

 7. was

8. Were there

 9. wasn't

 10. was

11. couldn't 

Sam: You (1) weren’t at the party last night. Where (2) were you?

Leah: I (3) couldn’t go. My cousins (4) were here, so I had to stay in.

Sam: (5) Was fun?

Leah: Yes, it (6) was good. We watched a film. It (7) was a really funny comedy. (8) Were there a lot of people at the party?

Sam: No, not many. It (9) wasn’t much fun. And the music (10) was too loud! I (11) couldn’t hear what people were saying. The film sounds better!

(Sam: Cậu không đến dự tiệc tối qua sao. Cậu đã ở đâu thế?

Leah: Mình không thể đi. Mấy đứa cháu của mình đã ghé qua, nên mình phải ở nhà.

Sam: Có vui không?

Leah: Có, vui lắm. Tụi mình đã xem phim. Nó là một chương trình hài kịch. Có nhiều người ở bữa tiệc không?

Sam: Không, không nhiều lắm. Nó cũng không vui lắm. Và nhạc thì quá to. Mình đã không thể nghe thấy mọi người nói gì. Xem phimm nghe có vẻ hay ho hơn.)

Bài 7

1D. Question words (Từ dùng để hỏi)

7. Complete the questions with the words below.

(Hoàn thành các câu hỏi với các từ bên dưới.)

How How often What When Where Who

1. _____ do you live?

2. _____ did you do on Saturday evening?

3. _____ did you get up this morning?

4. _____ did you travel to school this morning?

5. _____ do you go to the cinema?

6. _____ do you sit next to in English lessons?

1. Where

2. What

3. When

 4. How

5. How often

 6. Who

Lời giải chi tiết:

1. Where do you live?

(Bạn sống ở đâu?)

2. What did you do on Saturday evening?

(Bạn đã làm gì vào tối thứ 7?)

3. When did you get up this morning?

(Sáng nay bạn dậy lúc nào?)

4. How did you travel to school this morning?

(Làm cách nào bạn đến trường sáng nay?)

5. How often do you go to the cinema?

(Bạn có thường đến rạp chiếu phim không?)

6. Who do you sit next to in English lessons?

(Bạn ngồi cạnh ai trong tiết Anh?)

Bài 8

8. Work in pairs. Ask and answer the questions in exercise 7.

(Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời các câu hỏi trong bài 7.)

1. I live in Hanoi.

(Tôi sống ở Hà Nội.)

2. I watched TV with my family.

(Tôi đã xem phim với gia đình.)

3. I got up at 7 a.m.

(Tôi đã dậy lúc 7 giờ sáng.)

4. I travelled to school by bus.

(Tôi đến trường bằng xe buýt.)

5. I go to the cinema once a week.

(Tôi đến rạp chiếu phim một lần một tuần.)

6. I sit next to my best friend.

(Tôi ngồi cạnh bạn thân của tôi.)

Bài 9

9. Read the answers and complete the questions.

(Đọc các câu trả lời và hoàn thành câu hỏi.)

1. What are you thinking about?

I'm thinking about my next holiday.

2. Who _____?

She danced with Tom

3. Who _____?

I'm looking for Zoe

4. Where _____?

They walked to the beach

5. What _____?

He's worried about his exams.

Lời giải chi tiết:

1. What are you thinking about?

(Cậu đang nghĩ về điều gì thế?)

I'm thinking about my next holiday.

(Mình đang nghĩ về kì nghỉ hè tiếp theo?)

2. Who did she dance with?

(Cô ấy đã nhảy cùng ai vậy?)

She danced with Tom.

(Cô ấy đã nhảy cùng Tom.)

3. Who are you looking for?

(Cậu đang tìm ai thế?)

I'm looking for Zoe.

(Mình đang tìm Zoe.)

4. Where did they walk (to)?

(Cậu đã đi bộ đến đâu vậy?)

They walked to the beach.

(Mình đi bộ đến biển?)

5. What  is he worried about?

(Anh ấy lo lắng về chuyện gì thế?)

He's worried about his exams.

(Anh ấy lo lắng về những bài thi của anh ấy.)

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Tiếng Anh 10 Grammar Builder – Unit 1

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Tiếng Anh 10 Grammar Builder – Unit 1 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 10 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 10, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Tiếng Anh 10 Grammar Builder – Unit 1 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Tiếng Anh 10 Grammar Builder – Unit 1 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 10 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Tiếng Anh 10 Grammar Builder – Unit 1 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.