Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 - Đề số 5

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 - Đề số 5

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 - Đề số 5 thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 4 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Odd one out. Leave ONE unnecessary letter in these words to make them correct. Choose the best answer. Read and answer questions. Find ONE excessive word in each sentence below.

Đề bài

I. Odd one out.

1.

A. cooker

B. mechanic

C. astronaut

D. architect

2.

A. May

B. Monday

C. July

D. November

3.

A. cinema

B. bookshop

C. delicious

D. pharmacy

4.

A. went

B. took

C. traveled

D. saw

5.

A. noodle

B. pork

C. fish

D. dish 

II. Leave ONE unnecessary letter in these words to make them correct.

1. VEGENTABLES => _____________

2. HUNGREY => _____________

3. WEARH => _____________

4. DEASIGN => _____________

5. YOUING => _____________

III. Choose the best answer.

1. ________ animal do you want to see?

A. Who

B. Where

C. What

2. ________ meat do you want?

A. How

B. How much

C. How many

3. Would you like _______ tea?

A. some

B. any

C. much

4. They ________ to the cinema on Saturdays.

A. are sometimes go

B. go sometimes

C. sometimes go

5. What do you do ________ the morning?

A. in

B. on

C. at

IV. Read and answer questions.

This is Minh. He is twenty-three years old and he is an engineer. There are five people in his family. They are: his father, his mother, his two sisters and him. His father is fifty and he is also an engineer. He works in a construction company. His mother is forty-eight years old. She is a doctor and she works in a local hospital. His sisters are twelve and seventeen. Both of them are students.

1. What does Minh do?

2. How many people are there in Minh’s family?

3. What does his father do?

4. Where does his mother work?

5. How many sisters does he have?

V. Find ONE excessive word in each sentence below.

1. His wife is the a short and very good-looking woman.

2. We are clean our house and put up decorations at Tet.

3. Let’s to go to the bakery to buy some bread.

4. He wants to goes see pandas because they’re cute.

5. What is she going to do about this summer holiday?

-------------------THE END-------------------

Đáp án

ĐÁP ÁN

Thực hiện: Ban chuyên môn

I. Odd one out.

1. A

2. B

3. C

4. C

5. D

II. Leave ONE unnecessary letter in these words to make them correct.

1. VEGETABLES

2. HUNGRY

3. WEAR

4. DESIGN

5. YOUNG

III. Choose the best answer.

1. C

2. B

3. A

4. C

5. A

IV. Read and answer questions.

1. He is an engineer.

2. There are five people in his family.

3. He is an engineer.

4. She works in a local hospital.

5. He has two sisters.

V. Find ONE excessive word in each sentence below.

1. the

2. are

3. to (trước “go”)

4. goes

5. about

LỜI GIẢI CHI TIẾT

I. Odd one out.

(Chọn từ khác loại.)

1. A

cooker (n): nồi cơm điện

mechanic (n): thợ cơ khí

astronaut (n): phi hành gia

architect (n): kiến trúc sư

Giải thích: Đáp án A là danh từ chỉ đồ vật, những phương án còn lại đều là danh từ chỉ nghề nghiệp.

2. B

May: tháng Năm

Monday: thứ Hai

July: tháng Bảy

November: tháng Mười một

Giải thích: Đáp án B là tên 1 ngày trong tuần, những phương án còn lại đều là tên các tháng trong năm.

3. C

cinema (n): rạp chiếu phim

bookshop (n): hiệu sách

delicious (adj): ngon

pharmacy (n): tiệm thuốc

Giải thích: Đáp án C là tính từ, những phương án còn lại đều là danh từ.

4. C

went – dạng quá khứ của “go”

took – dạng quá khứ của “take”

traveled – dạng quá khứ của “travel”

saw – dạng quá khứ của “see”

Giải thích: Đáp án C là động từ có quy tắc khi chuyển sang thì quá khứ, những phương án còn lại đều là các động từ bất quy tắc khi chuyển sang thì quá khứ.

5. D

noodle (n): mì, bún, miến, phở…

pork (n): thịt lợn

fish (n):

dish (n): món ăn

Giải thích: Đáp án D là danh từ chỉ món ăn nói chung, những phương án còn lại đều là các danh từ chỉ các loại đồ ăn cụ thể. 

II. Leave ONE unnecessary letter in these words to make them correct.

(Bỏ đi MỘT chữ cái bị thừa ra trong mỗi câu sau.)

1. VEGENTABLES => VEGETABLES (n): rau củ

2. HUNGREY => HUNGRY (adj): đói

3. WEARH => WEAR (v): mặc

4. DEASIGN => DESIGN (v): thiết kế

5. YOUING => YOUNG (adj): trẻ

III. Choose the best answer.

(Chọn đáp án đúng.)

1. C

Cấu trúc hỏi xem ai đó muốn xem loài động vật nào:

What animal do you want to see? (Bạn muốn xem loài động vật nào?)

2. B

“Meat” là danh từ không đếm được nên chúng ta dùng với “How much” khi muốn hỏi về số lượng.

How much meat do you want? (Bạn muốn bao nhiêu thịt?)

3. A

Cấu trúc mời ai đó ăn/uống gì:

Would you like some tea?(Bạn muốn một chút trà không?)

4. C

They sometimes go to the cinema on Saturdays.

(Thỉnh thoảng họ đến rạp chiếu phim và thứ Bảy.)

5. A

In + một số buổi trong ngày: in the morning, in the afternoon, in the evening

What do you do in the morning? (Bạn làm gì vào buổi sáng?)

IV. Read and answer questions.

(Đọc và trả lời những câu hỏi.)

This is Minh. He is twenty-three years old and he is an engineer. There are five people in his family. They are: his father, his mother, his two sisters and him. His father is fifty and he is also an engineer. He works in a construction company. His mother is forty-eight years old. She is a doctor and she works in a local hospital. His sisters are twelve and seventeen. Both of them are students.

Tạm dịch:

Đây là Minh. Anh ấy hai mươi ba tuổi và anh ấy là một kỹ sư. Có năm người trong gia đình của anh. Họ là: bố anh, mẹ anh, hai em gái anh và anh. Cha anh năm mươi tuổi và ông cũng là một kỹ sư. Ông ấy làm việc trong một công ty xây dựng. Mẹ anh bốn mươi tám tuổi. Bà ấy là một bác sĩ và bà làm việc ở một bệnh viện địa phương. Hai em gái của anh ấy mười hai và mười bảy tuổi. Cả hai đều là học sinh.

1. What does Minh do?(Mình làm nghề gì?)

=> He is an engineer.(Anh ấy là một kĩ sư.)

Thông tin: He is twenty-three years old and he is an engineer. (Anh ấy hai mươi ba tuổi và anh ấy là một kỹ sư.)

2. How many people are there in Minh’s family? (Có bao người trong gia đình của Minh?)

=> There are five people in his family. (Có 5 người trong gia đình anh ấy.)

Thông tin: There are five people in his family. (Có năm người trong gia đình của anh.)

3. What does his father do? (Bố của anh ấy làm nghề gì?)

=> He is an engineer. (Ông ấy là một kĩ sư.)

Thông tin: His father is fifty and he is also an engineer. (Cha anh năm mươi tuổi và ông cũng là một kỹ sư.)

4. Where does his mother work?(Mẹ của anh ấy làm việc ở đâu?)

=> She works in a local hospital. (Bà làm việc ở một bệnh viện tại địa phương.)

Thông tin: She is a doctor and she works in a local hospital. (Bà ấy là một bác sĩ và bà làm việc ở một bệnh viện địa phương. )

5. How many sisters does he have? (Anh ấy có mấy người chị/em gái?)

=> He has two sisters. (Anh ấy có 2 người em gái.)

Thông tin: His sisters are twelve and seventeen. Both of them are students. (Hai em gái của anh ấy mười hai và mười bảy tuổi. Cả hai đều là học sinh. )

V. Find ONE excessive word in each sentence below.

1. His wife is the a short and very good-looking woman.

Giải thích: Mạo từ “the” dùng cho những danh từ đã được xác định (tức là khi đã biết “his wife” là ai). Trong câu này “his wife” chưa được xác định nên ta chỉ dùng mạo từ “a” phía trước.

Câu đúng: His wife is a short and very good-looking woman.

(Vợ của anh ấy là một người phụ nữ thấp và rất ưa nhìn.)

2. We are clean our house and put up decorations at Tet.

Giải thích: Câu này là thì hiện tại đơn, nên ta không dùng động từ to be trước động từ nguyên mẫu.

Câu đúng: We clean our house and put up decorations at Tet.

(Chúng tôi dọn dẹp nhà cửa và treo những đồ trang trí lên vào dịp Tết.)

3. Let’s to go to the bakery to buy some bread.

Giải thích: Let’s + động từ nguyên mẫu: rủ ai đó cùng làm gì.

Câu đúng: Let’s go to the bakery to buy some bread.

(Hãy cùng đến tiệm bánh để mua chút bánh mì đi.)

4. He wants to goes see pandas because they’re cute.

Giải thích: “Goes see” không mang ý nghĩa cụ thể trong câu này.

Câu đúng: He wants to see pandas because they’re cute.

(Anh ấy muốn xem những chú gấu trúc vì chúng rất đáng yêu.)

5. What is she going to do about this summer holiday?

Giải thích: Trạng từ “this summer holiday” không cần giới từ đứng trước nó.

Câu đúng: What is she going to do this summer holiday?

(Cô ấy sẽ làm gì vào kì nghỉ hè này?)

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 - Đề số 5

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 - Đề số 5 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 4 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 4, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 - Đề số 5 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 - Đề số 5 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 4 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 - Đề số 5 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.