Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 - Đề số 4

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 - Đề số 4

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 - Đề số 4 thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 4 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Listen and tick. Choose the correct answer. Make questions for the following answers. Reorder the words to make correct sentences. Read and decide if each sentence is True (T) or False (F).

Đề bài

LISTENING

Listen and tick.

Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 - Đề số 4 0 1

VOCABULARY & GRAMMAR

I. Choose the correct answer.

1. Let’s ________ to the bookshop.

A. go

B. going

C. to go

2. I want to ________ some books.

A. buying

B. buy

C. eat

3. What’s your phone _______?

A. address

B. number

C. contact 

4. What animal _______ he like? - He _______ bears because they’re big and strong.

A. do / likes

B. does / like

C. does / likes

5. They __________ crocodiles because they find them scary.

A. don’t like

B. like

C. likes

II. Make questions for the following answers.

1. _______________________________? Yes, I do. I like cats.

2. _______________________________? I like monkeys because they look funny.

3. _______________________________? The picture is 60.000 dong.

4. _______________________________? She’s tall and pretty.

5. _______________________________? Because I want to by some books.

III. Reorder the words to make correct sentences.

1. month / he / Where / next / is / going

__________________________________________?

2. her/ number/ What’s/ phone

__________________________________________?

3. going/ They’re/ this/ Phu Quoc island/ to/ summer

__________________________________________?

4. you/ some/ lemonade/ Would/ like

__________________________________________?

5. brother/ Where/ work/ her/ does

__________________________________________?

READING

Read and decide if each sentence is True (T) or False (F).

My name is Hai Lan. Today is Saturday and it’s also my birthday. I get up very early. I want to choose the best clothes for this day. I want to put on my new pink dress. I also want to wear my new pair of brown sandals. Mum is calling me to go downstairs for breakfast. After having breakfast, I and my parents are going to prepare for my birthday party. There will be a lot of fun!

1. Today is Sunday and it’s Hai Lan’s birthday.

2. She gets up early.

3. She wants to wear a new pink dress and a pair of black sandals.

4. She’s going to have breakfast downstairs.

5. She is going to have a birthday party. 

-------------------THE END-------------------

Đáp án

ĐÁP ÁN

Thực hiện: Ban chuyên môn

LISTENING

Listen and tick.

1. A

2. A

3. B

4. A

5. B

VOCABULARY & GRAMMAR

I. Choose the best answer.

1. A

2. B

3. B

4. C

5. A

II. Make questions for the following answers.

1. Do you like cats?

2. Why do you like monkeys?

3. How much is the picture?

4. What does she look like?

5. Why do you want to go to the bookstore?

III. Reorder the words to make correct sentences.

1. Where is he going next month?

2. What’s her phone number?

3. They’re going to Phu Quoc island this summer.

4. Would you like some lemonade?

5. Where does her brother work?

READING

Read and decide if each sentence is True (T) or False (F).

1. B

2. A

3. B

4. A

5. B

LỜI GIẢI CHI TIẾT

LISTENING

Listen and tick. (Nghe và đánh dấu tick.)

Bài nghe:

1. A

Excuse me, can I have a look at that T-shirt?

(Xin hỏi tôi có thể xem chiếc áo phông đó được không?)

Sure. Here you are.

(Được chứ. Của chị đây.)

How much is it?

(Nó có giá bao nhiêu vậy?)

It’s 50,000 dong.

(Nó có giá 50,000 đồng.)

2. A

What animal do you want to see?

(Cậu muốn xem loài động vật nào?)

I want to see kangaroos.

(Tớ muốn xem những con chuột túi.)

3. B

The weather is wonderful! Let’s go to the zoo.

(Thời tiết thật tuyệt! Cùng đến sở thú đi.)

Great idea!

(Ý hay đó!)

4. A

What time do you get up?

(Cậu thức dậy lúc mấy giờ?)

I get up at 6.15.

(Tớ dậy lúc 6.15)

5. B

What does your father do?

(Bố cậu làm nghề gì?)

He’s a worker.

(Ông ấy là một công nhân.)

Where does he work?

(Ông ấy làm việc ở đâu vậy?)

In a factory.

(Ở một nhà máy.)

VOCABULARY & GRAMMAR

I. Choose the correct answer.

(Chọn đáp án đúng.)

1. A

Let’s + động từ nguyên mẫu: mời, rủ, đề nghị cùng làm gì

Let’s go to the bookshop.

(Hãy cùng đến nhà sách đi.)

2. B

Want + to V: muốn làm gì

I want to buy some books.

(Tớ muốn mua vài cuốn sách.)

3. B

Phone number: số điện thoại

What’s your phone number?

(Số điện thoại của cậu là gì?)

4. C

Chủ ngữ của cả 2 câu này đều là “he” nên:

+ khi thành lập câu hỏi ta dùng trợ động từ “does”.

+ khi thành lập câu khẳng định thì động từ chính trong câu cần phải chia.

What animal does he like? - He likes bears because they’re big and strong.

(Anh ấy thích loài động vật nào? – Anh ấy thích những chú gấu vì chúng to lớn và khỏe.)

5. A

Scary (adj): đáng sợ

They don’t like crocodiles because they find them scary.

(Họ không thích những con cá sấu vì họ thấy chúng đáng sợ.)

II. Make questions for the following answers.

(Đặt câu hỏi cho những câu trả lời sau.)

1. Do you like cats? - Yes, I do. I like cats.

(Cậu có thích những chú mèo không? – Có. Tớ rất thích những chú mèo.)

2. Why do you like monkeys? - I like monkeys because they look funny. 

(Tại sao cậu lại thích những chú khỉ vậy? – Tớ thích những chú khỉ vì tớ thấy chúng hài hước.)

3. How much is the picture? - The picture is 60.000 dong.

(Bức tranh này có giá bao nhiêu? – Bức tranh có giá 60.000 dong.)

4. What does she look like? - She’s tall and pretty.

(Cô ấy trông như thế nào? – Cô ấy cao và xinh đẹp.)

5. Why do you want to go to the bookstore? - Because I want to by some books.

(Tại sao cậu lại muốn đến nhà sách? – Bởi vì tớ muốn mua vài cuốn sách?)

III. Reorder the words to make correct sentences.

(Sắp xếp các từ để tạo thành những câu đúng.)

1. Where is he going next month?

(Anh ấy sẽ đi đâu vào tháng sau vậy?)

2. What’s her phone number?

(Số điện thoại của cô ấy là gì?)

3. They’re going to Phu Quoc island this summer.

(Họ sẽ đi đảo Phú Quốc vào mùa hè này.)

4. Would you like some lemonade?

(Cậu có muốn chút nước chanh không?)

5. Where does her brother work?

(Anh trai của cô ấy làm việc ở đâu?)

READING

Read and decide if each sentence is True (T) or False (F).

(Đọc và xem mỗi câu sau là Đúng hay Sai.)

My name is Hai Lan. Today is Saturday and it’s also my birthday. I get up very early. I want to choose the best clothes for this day. I want to put on my new pink dress. I also want to wear my new pair of brown sandals. Mum is calling me to go downstairs for breakfast. After having breakfast, I and my parents are going to prepare for my birthday party. There will be a lot of fun!

Tạm dịch:

Tôi tên là Hải Lan. Hôm nay là thứ Bảy và cũng là sinh nhật của tôi. Tôi dậy rất sớm. Tôi muốn chọn những bộ đồ đẹp nhất cho ngày này. Tôi muốn mặc chiếc váy hồng mới của tôi. Tôi cũng muốn đi đôi dép màu nâu mới của tôi. Mẹ đang gọi tôi xuống nhà ăn sáng. Sau khi ăn sáng, tôi và bố mẹ sẽ đi chuẩn bị cho bữa tiệc sinh nhật của tôi. Hẳn là sẽ rất vui đây!

1. Today is Sunday and it’s Hai Lan’s birthday. (Hôm nay là Chủ Nhật và cũng là sinh nhật của Hải Lan.)

Thông tin: Today is Saturday and it’s also my birthday. (Hôm nay là thứ Bảy và cũng là sinh nhật của tôi.)

=> False

2. She gets up early. (Cô ấy thức dậy sớm.)

Thông tin: I get up very early. (Tôi dậy rất sớm.)

=> True

3. She wants to a new pink dress and a pair of black sandals. (Cô ấy muốn mặc chiếc váy mới màu hồng và một đôi dép quai hậu màu đen.)

Thông tin: I want to put on my new pink dress. I also want to wear my new pair of brown sandals. (Tôi muốn mặc chiếc váy hồng mới của tôi. Tôi cũng muốn đi đôi dép màu nâu mới của tôi.)

=> False

4. She’s going to have breakfast downstairs. (Cô ấy sẽ ăn sáng dưới nhà.)

Thông tin: Mum is calling me to go downstairs for breakfast. (Mẹ đang gọi tôi xuống nhà ăn sáng.)

=> True

5. She is going to have a birthday party. (Cô ấy sẽ có một bữa tiệc sinh nhật.)

Thông tin: After having breakfast, I and my parents are going to prepare for my birthday party. (Sau khi ăn sáng, tôi và bố mẹ sẽ đi chuẩn bị cho bữa tiệc sinh nhật của tôi.)

=> True

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 - Đề số 4

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 - Đề số 4 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 4 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 4, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 - Đề số 4 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 - Đề số 4 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 4 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 - Đề số 4 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.