Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 4 - Đề số 4

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 4 - Đề số 4

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 4 - Đề số 4 thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 4 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Odd one out. Choose the correct answer. Read and match. Find ONE mistake in each sentence and correct it. Read the passage and answer questions. Rearrange to make correct sentences.

Đề bài

I. Odd one out.

1.

A. clock

B. seven

C. ten

D. eight

2.

A. writer

B. time

C. singer

D. student

3.

A. when

B. bread

C. how

D. why

4.

A. like

B. kind

C. friendly

D. tall

5.

A. fat

B. skinny

C. young

D. tall

II. Choose the correct answer.

1. My father is _________ pilot.

A. a

B. an

C. the

2. Would you like _________ tea?

A. many

B. much

C. some

3. _________ time is it? – It’s eight.

A. What

B. When

C. Who

4. – What does he __________ like? – He’s tall.

A. see

B. watch

C. look

5. My birthday is __________ November 1st.

A. in

B. at

C. on

6. ________ is more attractive, Haerin or Hyein?

A. What

B. Who

C. How

7. He watches TV __________ half past seven.

A. at

B. on

C. in

8. He often ________ his teeth after having breakfast.

A. has

B. brushes

C. washes

III. Read and match.

1 Who is taller, Hoang or Minh?

A. She is an accountant.

2. What does she do?

B. 5 P.M.

3. What does she do in the morning?

C. Hoang is.

4. Where do you work?

D. She goes to school.

5. What time do you take a bath?

E. In a bank.

IV. Find ONE mistake in each sentence and correct it.

1. Yesterday my family go to a restaurant.

2. He work in the police station.

3. What does your best friend looks like?

4. My sister is more taller than me.

5. My birthday is at the second of May.

V. Read the passage and answer questions.

Hi. I am Anna. I am American. Today is Wednesday, the seventh of October. It's a school day. I go to school from Monday to Friday. On Monday afternoon, I go to the English club. I go to the school library on Tuesday with my best friend, Lia. I often go swimming on Wednesday afternoon with my classmates. I sometimes go shopping with my mother on Thursday afternoon. On Friday evening, I stay at home and read books. I visit my grandparents at the weekend because I don’t have to go to school.

1. When does Anna go to school?

2. What does she do on Monday afternoon?

3. When does she go to the school library?

4. Who does she go swimming with? 

5. Does she go to school at the weekend?

VI. Rearrange to make correct sentences.

1. up/ I/ wake/ in/ at/ 6:30/morning/ the

_______________________________________________.

2. work/ they/ Where/ do

_______________________________________________?

3. like/ you/ some/ Would/ apple juice

_______________________________________________?

4. look/ mother/ like/ What/ does/ his

_______________________________________________?

-------------------THE END----------------

Đáp án

ĐÁP ÁN

Thực hiện: Ban chuyên môn

I. Odd one out.

1. A

2. B

3. B

4. A

5. C

II. Choose the correct answer.

1. A

2. C

3. A

4. C

5. C

6. B

7. A

8. B

III. Read and match.

1 – C

2 – A

3 – D

4 – E

5 – B

IV. Find ONE mistake in each sentence and correct it.

1. go => went 

2. work => works

3. looks => look

4. bỏ more 

5. at => on

V. Read the passage and answer questions.

1. She goes to school from Monday to Friday.

2. She goes to the English club.

3. She goes to the school library on Tuesday.

4. She goes swimming with her classmates.

5. No, she doesn’t.

VI. Rearrange to make correct sentences.

1. I wake up at 6:30 in the morning.

2. Where do they work?

3. Would you like some apple juice?

4. What does his mother look like?

LỜI GIẢI CHI TIẾT

I. Odd one out.

(Chọn từ khác loại.)

1. A

clock (n): đồng hồ treo tường

seven: số 7

ten: số 10

eight: số 8

Giải thích: Đáp án A là danh từ chỉ đồ vật, không phải là số như những phương án còn lại.

2. B

writer (n): nhà văn, tác giả

time (n): thời gian

singer (n): ca sĩ

student (n): học sinh, sinh viên

Giải thích: Đáp án B không phải là danh từ chỉ người như những phương án còn lại. 

3. B

When: khi nào

bread: bánh mì

how: như thế nào

why: tại sao?

Giải thích: Đáp án B là danh từ chỉ một loại đồ ăn, không phải là từ để hỏi như những phương án còn lại. 

4. A

like (v): thích

kind (adj): tốt bụng

friendly (adj): thân thiện

tall (adj): cao

Giải thích: Đáp án A không phải là tính từ chỉ đặc điểm như những phương án còn lại. 

5. C

fat (adj): béo, mập

skinny (adj): gầy

young (ad): trẻ, nhỏ

tall (adj): cao

Giải thích: Đáp án C là tính từ miêu tả về tuổi tác, không phải là từ miêu tả ngoại hình như những phương án còn lại. 

II. Choose the correct answer.

(Chọn đáp án đúng.)

1. A

My father is a pilot. (Bố tôi là một phi công.)

2. C

Cấu trúc lời mời người khác ăn, uống gì đó một cách lịch sự:

Would you like + some + N?

Would you like some tea?

(Cậu muốn một chút trà chứ?)

3. A

Cấu trúc hỏi giờ:

What time is it? – It’s eight.

(Mấy giờ rồi thế? – 8 giờ.)

4. C

Cấu trúc hỏi về vẻ bề ngoài của ai đó:

What do/does + S + look like?

What does he look like? – He’s tall.

(Anh ấy trông như thế nào? – Anh ấy cao.)

5. C

Với những mốc thời gian có ngày cụ thể, ta dùng giới từ “on”

My birthday is on November 1st.

(Sinh nhật của mình là vào ngày 1 thàng 11.)

6. B

Vì câu hỏi này hỏi thông tin về người nên chúng ta dùng từ để hỏi “Who”.

Who is more attractive, Haerin or Hyein?

(Ai cuốn hút hơn, Haerin hay Hyein?)

7. A

Với những mốc thời gian là giờ cụ thể, ta dùng giới từ “at”.

He watches TV at half past seven.

(Anh ấy xem TV lúc 7 rưỡi.)

8. B

He often brushes his teeth after having breakfast.

(Cậu ấy thường đánh răng sau khi ăn sáng.)

III. Read and match.

(Đọc và nối.)

1 – C

Who is taller, Hoang or Minh? - Hoang is.

(Ai cao hơn, Hoàng hay là Minh? – Hoàng cao hơn.)

2 – A

What does she do? - She is an accountant.

(Cô ấy làm nghề gì? – Cô ấy là kế toán.)

3 – D

What does she do in the morning? - She goes to school.

(Cô ấy làm gì vào buổi sáng? – Cô ấy đến trường.)

4 – E

Where do you work? - In a bank.

(Cậu làm việc ở đâu vậy? - Ở một ngân hàng.)

5 – B

What time do you take a bath? - 5 P.M.

(Cậu tắm vào lúc mấy giờ? – Lúc 5 giờ chiều.)

IV. Find ONE mistake in each sentence and correct it.

(Tìm MỘT lỗi sai trong từng câu sau và sửa lại.)

1. go => went

“Yesterday” là dấu hiệu của thì quá khứ đơn, nên cầu này cần chia ở thì quá khứ đơn.

Sửa: Yesterday my family went to a restaurant.

(Ngày hôm qua, gia đình mình đã đến một nhà hàng.)

2. work => works

Chủ ngữ trong câu này là “He” – ngôi thứ 3 số ít – nên động từ chính trong câu “work” cần được chia (thêm “s”).

Sửa: He works in the police station.

(Anh ấy làm việc ở đồn cảnh sát.)

3. looks => look

Cấu trúc hỏi về vẻ bề ngoài của ai đó:

What do/does + S + look like?

Sửa: What does your best friend look like?

(Bạn thân của cậu trông như thế nào?)

4. Bỏ “more”

Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn:

S + to be + tính từ ngắn đuôi “er” + than + tân ngữ.

My sister is taller than me.

(Em gái của tôi cao hơn tôi.)

5. at => on

Với những mốc thời gian có ngày cụ thể, ta dùng giới từ “on”

Sửa: My birthday is on the second of May.

(Sinh nhật của mình vào ngày 2 tháng 5.)

V. Read the passage and answer questions.

(Đọc đoạn văn và trả lời những câu hỏi.)

Hi. I am Anna. I am American. Today is Wednesday, the seventh of October. It's a school day. I go to school from Monday to Friday. On Monday afternoon, I go to the English club. I go to the school library on Tuesday with my best friend, Lia. I often go swimming on Wednesday afternoon with my classmates. I sometimes go shopping with my mother on Thursday afternoon. On Friday evening, I stay at home and read books. I visit my grandparents at the weekend because I don’t have to go to school.

Tạm dịch:

Xin chào. Mình là Anna. Mình là người Mỹ. Hôm nay là thứ Tư, ngày 7 tháng 10. Hôm nay là ngày đi học. Mình đi học từ thứ Hai đến thứ Sáu. Vào chiều thứ Hai, mình đến câu lạc bộ tiếng Anh. Mình đến thư viện trường vào thứ Ba với người bạn thân nhất của mình, Lia. Mình thường đi bơi vào chiều thứ Tư với các bạn cùng lớp. Thỉnh thoảng mình cũng đi mua sắm với mẹ vào chiều thứ Năm. Vào tối thứ Sáu, mình ở nhà và đọc sách. Mình đến thăm ông bà vào cuối tuần vì mình không phải đi học.

1. When does Anna go to school? (Khi nào Anna đến trường?)

=> She goes to school from Monday to Friday. (Cô ấy đến trường từ thứ Hai đến thứ Năm.)

Thông tin: I go to school from Monday to Friday. (Mình đi học từ thứ Hai đến thứ Sáu.)

2. What does she do on Monday afternoon? (Cô ấy làm gì vào chiều thứ Hai?)

=> She goes to the English club.(Cô ấy đến câu lạc bộ tiếng Anh.)

s On Monday afternoon, I go to the English club.(Vào chiều thứ Hai, mình đến câu lạc bộ tiếng Anh.)

3. When does she go to the school library? (Khi nào cô ấy đến thư viện trường?)

=> She goes to the school library on Tuesday. (Cô ấy đến thư viện trường vào thứ Ba.)

Thông tin: I go to the school library on Tuesday… (Mình đến thư viện trường vào thứ Ba…)

4. Who does she go swimming with? (Cô ấy đi bơi cùng với ai?)

=> She goes swimming with her classmates. (Cô ấy đi bơi với các bạn cùng lớp.)

Thông tin: I often go swimming on Wednesday afternoon with my classmates. (Mình thường đi bơi vào chiều thứ Tư với các bạn cùng lớp.)

5. Does she go to school at the weekend? (Cô ấy có đến trường vào cuối tuần hay không?)

=> No, she doesn’t. (Không, cô ấy không đến trường.)

Thông tin: I visit my grandparents at the weekend because I don’t have to go to school. (Mình đến thăm ông bà vào cuối tuần vì mình không phải đi học.)

VI. Rearrange to make correct sentences.

(Sắp xếp các từ để tạo thành những câu đúng.)

1. I wake up at 6:30 in the morning.

(Mình thức dậy vào lúc 6 rưỡi sáng.)

2. Where do they work?

(Họ làm việc ở đâu vậy?)

3. Would you like some apple juice?

(Cậu muốn uống chút nước ép táo chứ?)

4. What does his mother look like?

(Mẹ của cậu ấy trông như thế nào vậy?)

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 4 - Đề số 4

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 4 - Đề số 4 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 4 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 4, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 4 - Đề số 4 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 4 - Đề số 4 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 4 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 4 - Đề số 4 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.