Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 - Đề số 2
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 - Đề số 2
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 - Đề số 2 thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 4 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
Listen and number. Listen and complete. Choose the correct answer. Reorder these letters to make a complete word. Find ONE mistake in each sentence and correct it. Put the words in order. Read and answer the question.
Đề bài
A. LISTENING
I. Listen and number.

II. Listen and complete.
Good morning! My name is Trang. I come from Vietnam and now I live in Hanoi. I am a (1) _____ at Sunshine Primary School. I'm in class 4A and I have lots of cute (2) ______. This is a picture of them. This is Jamie. He comes from New York, (3) _______. And this is Nga and this is Hân. They are from Vietnam. Next to them are Linda and Harry. Linda comes from (4) ______, England and Harry is from (5) _______. They are all my good friends.
B. VOCABULARY & GRAMMAR
I. Choose the correct answer.
1. Where does Tom come from? - He ______ from Paris.
A. does
B. comes
C. plays
D. goes
2. ________ to meet you, too.
A. Nice
B. Fine
C. She
D. Nine
3. ______ nationality is he? - He is English.
A. How
B. How
C. What
D. Where
4. How old is Lisa? - She is ____ years old.
A. Nice
B. Fine
C. See
D. Nine
5. She has Math_____ English on Tuesday.
A. but
B. or
C. for
D. and
II. Reorder these letters to make a complete word.

III. Find ONE mistake in each sentence and correct it.
1. Can she swim? - No, she can.
2. When day is it today? - It’s Sunday.
3. His birthday is on the two of May.
4. I go the English club in Monday.
5. How can you do? - I can dance.
IV. Put the words in order.
1. from / He / Japan / comes / .
2. The / piano / can / she / play / .
3. Birthday / of / the / My / on / is / March / seventh / .
4. Date / today / is / the / What / ?
5. are / nationality / What / you / ?
V. Read and answer the question.
This is my new friend. His name is Quan. He is nine years old. His birthday is on the first of November. My new friend is from Vietnam. Quan likes playing sports. He can play volleyball but he can’t play basketball. He goes to sports club on Friday afternoon.
1. When is Quan birthday?
2. Where is he from?
3. What does he like?
4. Can he play basketball?
5. When does he go to sports club?
-------------------THE END-------------------
Đề bài
ĐÁP ÁN
Thực hiện: Ban chuyên môn
A. LISTENING
I. Listen and number.
a – 6 | b – 2 | c – 1 | d – 5 | e – 3 | f – 4 |
II. Listen and complete.
1. pupil | 2. friends | 3. USA | 4. London | 5. Korea |
B. VOCABULARY & GRAMMAR
I. Choose the correct answer.
1. B | 2. A | 3. C | 4. D | 5. D |
II. Reorder these letters to make a complete word.
1. WORK
2. MORNING
3. CITY
4. GUITAR
5. WEEKEND
III. Find ONE mistake in each sentence and correct it.
1. she can -> she can’t
2. When -> What
3. two -> second
4. in -> on
5. How –> What
IV. Put the words in order.
1. He comes from Japan.
2. She can play the piano.
3. My birthday is on the seventh of March.
4. What is the date today?
5. What nationality are you?
V. Read and answer the question.
1. His birthday is on the first of November
2. He is from Vietnam.
3. He likes playing sports.
4. No, he can’t.
5. He goes to sports club on Friday afternoon.
LỜI GIẢI CHI TIẾT
A. LISTENING
I. Listen and number.
Bài nghe:
1. My birthday is on the first of January. (Sinh nhật của tôi là ngày 1 tháng Một.)
2. When is your birthday?(Sinh nhật của bạn vào ngày nào?)
3. What's the day today? - It's Thursday. (Hôm nay là thứ mấy? – Thứ Ba.)
4. I want to be a nurse in the future.(Tôi muốn trở thành một y tá trong tương lai.)
5. This is her book. (Đây là quyển sách của cô ấy.)
6. I come from Germany.(Tôi đến từ nước Đức.)
II. Listen and complete.
Bài nghe:
Good morning! My name is Trang. I come from Vietnam and now I live in Hanoi. I am a pupil at Sunshine Primary School. I'm in class 4A and I have lots of cute friends. This is a picture of them. This is Jamie. He comes from New York, USA. And this is Nga and this is Han. They are from Vietnam. Next to them are Linda and Harry. Linda comes from London, England and Harry is from Korea. They are all my good friends.
Tạm dịch:
Chào buổi sáng. Tên của tớ là Trang. Tớ đến từ Việt Nam và hiện tại tớ đang sống ở Hà Nội. Tớ là một học sinh của trường tiểu học Sunshine. Tớ học ở lớp 4A và tớ có rất nhiều người bạn đáng yêu. Đây là một bức ảnh của họ. Đây là Jamie. Cậu ấy đến từ New York, Mỹ. Còn đây là Nga và Hân. Các cậu đều đến từ Việt Nam. Bên cạnh họ là Linda và Harry. Linda đến từ Luân Đôn, nước Anh và Harry đến từ Hàn Quốc. Họ đều là những người bạn tốt của tớ.
B. VOCABULARY & GRAMMAR
1. B
Where does Tom come from?(Tom đến từ đâu vậy?)
He comes from Paris. (Cậu ấy đến từ Paris.)
2. A
Nice to meet you, too. (Mình cũng rất vui khi được gặp cậu.)
3. C
What nationality is he? (Quốc tịch của anh ấy là gì?)
He is English. (Anh ấy là người Anh.)
4. D
How old is Lisa?(Lisa bao nhiêu tuổi rồi?)
She is nine years old. (Bạn ấy 9 tuổi rồi.)
5. D
She has Math and English on Tuesday. (Cô ây có môn Toán và Tiếng Anh vào thứ Ba.)
II. Reorder these letters to make a complete word.
1. WORK(làm việc)
2. MORNING (buổi sáng)
3. CITY (thành phố)
4. GUITAR (đàn ghi-ta)
5. WEEKEND(cuối tuần)
III. Find ONE mistake in each sentence and correct it.
1.
Kiến thức: Hỏi về khả năng của ai đó:
Can + S + động từ nguyên thể?
Yes, S + can.
No, S + can’t.
Sửa: she can -> she can’t
Can she swim? - No, she can’t. (Cô ấy có thể bơi không? – Không, cô ấy không thể.)
2.
Kiến thức: Hỏi hôm nay là thứ mấy trong tuần:
What day is it today?
It’s + thứ.
Sửa: When -> What
What day is it today? - It’s Sunday. (Hôm nay là thứ mấy? – Chủ nhật.)
3.
Kiến thức: Nói về ngày sinh nhật của ai đó:
My/His/Her birthday is on the + số thứ tự + of + tháng.
Sửa: two -> second
His birthday is on the second of May. (Sinh nhật của anh ấy vào ngày 2 tháng Năm.)
4.
Kiến thức: on + các thứ trong tuần
Sửa: in -> on
I go the English club on Monday. (Tôi đến câu lạc bộ tiếng Anh vào thứ Hai.)
5.
Kiến thức: Hỏi xem ai đó có khả năng làm được gì:
What can + S + do
S + can + động từ nguyên thể.
Sửa: How -> What
What can you do? - I can dance.(Bạn có thể làm gì? – Tôi có thể nhảy.)
IV. Put the words in order.
1. He comes from Japan. (Anh ấy đến từ Nhật Bản.)
2. She can play the piano. (Cô ấy có thể chơi đàn piano.)
3. My birthday is on the seventh of March. (Sinh nhật của tôi vào ngày 7 tháng Ba.)
4. What is the date today? (Hôm nay là ngày bao nhiêu vậy?)
5. What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)
V. Read and answer the question.
This is my new friend. His name is Quan. He is nine years old. His birthday is on the first of November. My new friend is from Vietnam. He likes playing sports. Quan can play volleyball but he can’t play basketball. He goes to sports club on Friday afternoon.
Tạm dịch:
Đây là người bạn mới của tôi. Tên cậu ấy là Quân. Cậu ấy 9 tuổi. Sinh nhật cậu ấy vào ngày 1 tháng Mười một. Người bạn mới của tôi đến từ Việt Nam. Quân thích chơi thể thao. Cậu ấy có thể chơi bóng chuyền nhưng không chơi được bóng rổ. Cậu ấy thường đến câu lạc bộ thể thao vào chiều thứ Sáu.
1. When is Quan birthday? (Sinh nhật Quân là khi nào?)
His birthday is on the first of November. (Sinh nhật cậu ấy vào ngày 1 tháng Mười một.)
2. Where is he from?(Cậu ấy đến từ đâu?)
He is from Vietnam. (Cậu ấy đến từ Việt Nam.)
3. What does he like?(Cậu ấy thích gì?)
He likes playing sports. (Cậu ấy thích chơi thể thao.)
4. Can he play basketball? (Cậu ấy có thể chơi bóng rổ không?)
No, he can’t. (Không, cậu ấy không thể.)
5. When does he go to sports club? (Khi nào cậu ấy đế câu lạc bộ thể thao?)
He goes to sports club on Friday afternoon. (Cậu ấy đến câu lạc bộ thể thao vào chiều thứ Sáu)
Nguồn: biên soạn và sưu tầm
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 - Đề số 2
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 - Đề số 2 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 4 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 4, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 - Đề số 2 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 - Đề số 2 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 4 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 - Đề số 2 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.