Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 - Đề số 3

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 - Đề số 3

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 - Đề số 3 thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 4 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Listen and number. Listen and match. Odd one out. Look at the pictures and write. Read and complete. Look at the pictures and choose the correct answer. Make sentences.

Đề bài

A. LISTENING

I. Listen and number.

Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 - Đề số 3 0 1

II. Listen and match.

1. My name is

a. Nam.

2. Joe

b. miss Mai.

3. I’m from

c. comes from Japan.

4. Good morning,

d. Jenny.

5. Jane

e. is my friend.

6. Good evening,

f. Viet Nam.

B. VOCABULARY & GRAMMAR

I. Odd one out.

1.

A. Science

B. Vietnam

C. English

D. Vietnamese

2.

A. Well

B. What

C. Who

D. Why

3.

A. map

B. photo

C. poster

D. Australia

4.

A. cook

B. walk

C. go

D. does

5.

A. today

B. Monday

C. Friday

D. Thursday

II. Look at the pictures and write.

Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 - Đề số 3 0 2

III. Read and complete.

do name and sing meet

Anna: Hi. I’m Anna. What’s your (1) ___________?

Tom: My name is Tom. Nice to meet you.

Anna: Nice to (2)_______you, too.

Tom: What is your nationality?

Anna: I’m English. (3) ___________ you?

Tom: I’m American. Can you (4) _______ any English songs?

Anna: Of course. I can sing and dance. Do you like playing the piano, Tom?

Tom: Yes, I (5) ___________, but I don’t know how to play it. I want to learn to play the piano.

Anna: I can teach you.

Tom: That’s great.

IV. Look at the pictures and choose the correct answer. V. Make sentences.Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 - Đề số 3 0 3

1. She / come / from / Thailand / .

___________________________________________________________________.

2. I / English club / Saturday afternoon / .

___________________________________________________________________.

3. What / we / have / Friday / ?

___________________________________________________________________.

4. I / have / Math / English / Monday /.

___________________________________________________________________.

5. I / have / Science / 10 A.M /.

___________________________________________________________________.

-------------------THE END-------------------

Đáp án

ĐÁP ÁN

Thực hiện: Ban chuyên môn

A. LISTENING

I. Listen and number.

a – 6

b – 4

c – 3

d – 2

e – 1

f – 5

II. Listen and match.

1 – d 

2 – e 

3 – f 

4 – b

5 – c

6 – a

B. VOCABULARY & GRAMMAR

I. Odd one out.

1. B

2. A

3. D

4. D

5. A

II. Look at the pictures and write.

1. Swim

2. Dance

3. Cycle

4. Jump

5. Run

6. Skip

III. Read and complete.

1. name

2. meet

3. and

4. sing

5. do

IV. Look at the pictures and choose the correct answer to complete the sentence.

1. B

2. B

3. B

4. C

5. A

V. Make sentences.

1. She comes from Thailand.

2. I go to English club in Saturday afternoon.

3. What do we have on Friday?

4. I have Math and English on Monday.

5. I have Science at 10 A.M.

LỜI GIẢI CHI TIẾT

A. LISTENING

I. Listen and number.

(Nghe và đánh số.)

Bài nghe:

1. The Earth is round. (Trái Đất hình cầu.)

2. Thank you very much. (Cảm ơn rất nhiều.)

3. Miss Hoa is my teacher.(Cô Hoa là cô giáo của mình.)

4. I come from China.(Tôi đến từ Trung Quốc.)

5. It is the fourth of May today. (Hôm nay là ngày 4 tháng Năm.)

6. My birthday is on the first of March. (Sinh nhật của tôi là ngày 1 tháng Ba.)

II. Listen and match.

(Nghe và nối.)

1. My name is Jenny. (Tên của tôi là Jenny.)

2. Joe is my friend. (Joe là bạn của tôi.)

3. I’m from Viet Nam. (Tôi đến từ Việt Nam.)

4. Good morning, miss Mai. (Chào buổi sáng, cô Mai.)

5. Jane comes from Japan. (Jane đến từ Nhật Bản.)

6. Good evening, Nam. (Chào buổi tối, Nam.)

B. READING & WRITING

I. Odd one out.

(Chọn từ khác.)

1. B

A. Science (môn khoa học)

B. Vietnam (Việt Nam)

C. English(tiếng Anh)

D. Vietnamese(tiếng Việt)

Giải thích: Phương án B không phải là môn học, trong khi 3 phương án còn lại đều là tên các môn học.

2. A

A. Well (tốt, khỏe)

B. What(cái gì)

C. Who (ai)

D. Why(tại sao)

Giải thích: Phương án A không phải là từ để hỏi, trong khi các phương án còn lại đều là các từ để hỏi.

3. D

A. map (bản đồ)

B. photo (tấm ảnh)

C. poster (tấm áp phích)

D. Australia(nước Úc)

Giải thích: Phương án D là danh từ riêng, các phương án còn lại đều là các danh từ chung chỉ sự vật.

4. D

A. cook (nấu ăn)

B. walk (đi bộ)

C. go (đi)

D. does (làm)

Giải thích: Phương án D là động từ không nguyên mẫu (thêm –es), các phương án còn lại đều là động từ nguyên mẫu.

5. A

A. today(hôm nay)

B. Monday (thứ Hai)

C. Friday(thứ Sáu)

D. Thursday (thứ Năm)

Giải thích: Phương án A không phải tên một ngày cụ thể trong tuần, trong khi các phương án còn lại đều là tên của một ngày cụ thể trong tuần.

II. Look at the pictures and write.

(Nhìn những bức tranh và viết.)

1. Swim(bơi)

2. Dance (nhảy, múa)

3. Cycle (đạp xe)

4. Jump (nhảy)

5. Run (chạy)

6. Skip (nhảy dây)

III. Read and complete.

(Đọc và hoàn thành.)

Anna: Hi. I’m Anna. What’s your name?

Tom: My name is Tom. Nice to meet you.

Anna: Nice to meet you, too.

Tom: What is your nationality?

Anna: I’m English. And you?

Tom: I’m American. Can you sing any English songs?

Anna: Of course. I can sing and dance. Do you like playing the piano, Tom?

Tom: Yes, I do, but I don’t know how to play it. I want to learn to play the piano.

Anna: I can teach you.

Tom: That’s great.

Tạm dịch:

Anna: Xin chào. Tớ là Anna. Cậu tên là gì?

Tom: Tớ tên là Tom. Rất vui được gặp cậu.

Anna: Tớ cũng rất vui khi được gặp cậu.

Tom: Quốc tịch của cậu là gì vậy?

Anna: Tớ là người Anh. Cậu thì sao?

Tom: Tớ là người Mỹ. Cậu có thể hát bài hát tiếng Anh nào không?

Anna: Dĩ nhiên rồi. Tớ có thể hát và nhảy. Cậu có thích chơi đàn piano không, Tom?

Tom: Tớ có, nhưng tớ không biết chơi. Tớ rất muốn học chơi đàn piano.

Anna: Tớ có thể chỉ cho cậu.

Tom: Tuyệt quá.

IV. Look at the pictures and choose the correct answer.

(Nhìn các bức tranh và chọn đáp án đúng.)

1. B

Kiến thức: Hỏi về khả năng của ai đó:

Can + S + động từ nguyên thể.

Yes, S + can.

No, S can’t.

Can you swim? (Bạn có thể bơi không?)

Yes, I can. (Mình có thể.)

2. B

Kiến thức: Nói về khả năng của ai đó:

S + can + động từ nguyên mẫu.

She can play the guitar very well. (Cô ấy có thể chơi đàn ghi-ta rất hay.)

3. B

Kiến thức: Hỏi về ngày tháng:

What is the date today?

It’s the + ngày (số thứ tự) + of + tháng.

What is the date today?(Hôm nay là ngày mấy?)

It’s the first of September. (Ngày 1 tháng Chín.)

4. C

Kiến thức: Hỏi xem ai đó làm gì vào một thời điểm nào đó

What do you do + thời điểm.

I + hoạt động.

What do you do in the evening? (Cậu làm gì vào buổi tối?)

I listen to music. (Tớ nghe nhạc.)

5. A

Kiến thức: Hỏi quốc tịch của ai đó.

What is + your/his/her + nationality?

I’m/He’s/She’s + quốc tịch.

What is his nationality?(Quốc tịch của anh ấy là gì?)

He’s English.(Anh ấy là người Anh.)

V. Make sentences.

(Viết câu.)

1. She comes from Thailand. (Cô ấy đến từ Thái Lan.)

2. I go to English club in Saturday afternoon. (Tôi đến câu lạc bộ tiếng Anh vào chiều thứ Bảy.)

3. What do we have on Friday? (Chúng ta có môn gì vào thứ Sáu vậy?)

4. I have Math and English on Monday. (Mình có môn Toán và tiếng Anh vào thứ Hai.)

5. I have Science at 10 A.M. (Mình có môn Khoa học vào lúc 10 giờ sáng.)

Nguồn: biên soạn và sưu tầm

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 - Đề số 3

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 - Đề số 3 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 4 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 4, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 - Đề số 3 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 - Đề số 3 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 4 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 - Đề số 3 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.