Bài: Đánh giá cuối học kì I trang 137, 138, 139, 140 SGK Tiếng Việt 3 tập 1 Chân trời sáng tạo
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Bài: Đánh giá cuối học kì I trang 137, 138, 139, 140 SGK Tiếng Việt 3 tập 1 Chân trời sáng tạo
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Bài: Đánh giá cuối học kì I trang 137, 138, 139, 140 SGK Tiếng Việt 3 tập 1 Chân trời sáng tạo thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 3 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi. Đọc bài và thực hiện các yêu cầu. Nghe - viết Hồ Gươm. Thực hiện một trong các đề bài dưới đây.
Phần A
Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: |
Cô giáo thường hỏi về “điều đặc biệt” của mỗi bạn trong lớp.
Các bạn đều tự hào chia sẻ về bản thân.
Hạnh tự tin nói mình là "siêu kình ngư”.
Bảo chia sẻ về khả năng “nói chuyện” với thú cưng, khiến cả lớp bật cười khi thấy Bảo đưa đồ chơi lên làm động tác của lực sĩ.
Cô giáo lắng nghe hào hứng. Cuối cùng, các bạn tò mò hỏi: “Điều đặc biệt của cô là gì?”. Cả lớp đồng thanh trả lời: “Có rất nhiều con!”
Theo các bạn, điều đặc biệt của cô giáo là gì? Vì sao?
Cô giáo thường hỏi về “điều đặc biệt” của mỗi bạn trong lớp.
Các bạn đều tự hào chia sẻ về bản thân.
Hạnh tự tin nói mình là "siêu kình ngư”.
Bảo chia sẻ về khả năng “nói chuyện” với thú cưng, khiến cả lớp bật cười khi thấy Bảo đưa đồ chơi lên làm động tác của lực sĩ.
Cô giáo lắng nghe hào hứng. Cuối cùng, các bạn tò mò hỏi: “Điều đặc biệt của cô là gì?”. Cả lớp đồng thanh trả lời: “Có rất nhiều con!”
Theo các bạn, điều đặc biệt của cô giáo là gì? Vì sao?
Cô giáo thường hỏi về “điều đặc biệt” của mỗi bạn trong lớp.
Các bạn đều tự hào chia sẻ về bản thân.
Hạnh tự tin nói mình là "siêu kình ngư”.
Bảo chia sẻ về khả năng “nói chuyện” với thú cưng, khiến cả lớp bật cười khi thấy Bảo đưa đồ chơi lên làm động tác của lực sĩ.
Cô giáo lắng nghe hào hứng. Cuối cùng, các bạn tò mò hỏi: “Điều đặc biệt của cô là gì?”. Cả lớp đồng thanh trả lời: “Có rất nhiều con!”
Theo các bạn, điều đặc biệt của cô giáo là gì? Vì sao?
Cô giáo thường hỏi về “điều đặc biệt” của mỗi bạn trong lớp.
Các bạn đều tự hào chia sẻ về bản thân.
Hạnh tự tin nói mình là "siêu kình ngư”.
Bảo chia sẻ về khả năng “nói chuyện” với thú cưng, khiến cả lớp bật cười khi thấy Bảo đưa đồ chơi lên làm động tác của lực sĩ.
Cô giáo lắng nghe hào hứng. Cuối cùng, các bạn tò mò hỏi: “Điều đặc biệt của cô là gì?”. Cả lớp đồng thanh trả lời: “Có rất nhiều con!”
Theo các bạn, điều đặc biệt của cô giáo là gì? Vì sao?
Phương pháp giải:
Em hãy đọc thành bài văn, bài thơ trên và trả lời câu hỏi cuối bài.
Lời giải chi tiết:
Câu 1: Điều đặc biệt của cô giáo là: Cô có rất nhiều con. Vì cô coi mỗi học trò của mình như một người con, vậy nên cô có rất nhiều học trò, cũng chính là cô có rất nhiều con.
Câu 2: Em sẽ ghi những điều sau vào nhật kí đọc sách:
- Ghi ngày đọc sách
- Viết tên cuốn sách và tên tác giả -
Ghi chép lại những chi tiết chính:
+ Nội dung có gì thú vị?
+ Cách trình bày và tranh ảnh minh hoạ có gì đặc biệt?
+ Những điều rút ra được sau khi đọc cuốn sách?
Câu 3: Bạn nhỏ yêu: nắng Sài Gòn, gió Sài Gòn, yêu ba mẹ.
Câu 4: Tiếng hót của chim sơn ca được miêu tả bằng những từ ngữ: trầm bổng, lảnh lót, trong ngần.
Câu 2
Đọc bài và thực hiện các yêu cầu:
Các em nhỏ và cụ già
1. Mặt trời đã lùi dần về chân núi phía tây. Đàn sếu đang sải cánh trên cao. Sau một cuộc dạo chơi, đám trẻ ra về. Tiếng nói cười ríu rít.
2. Bỗng các em dừng lại khi nhìn thấy một cụ già đang ngồi ở vệ cỏ ven đường. Trông cụ thật mệt mỏi, cặp mắt lộ rõ vẻ u sâu,
- Chuyện gì xảy ra với ông cụ thế nhỉ? - Một em trai hỏi.
Đám trẻ tiếp lời, bàn tán sôi nổi;
- Chắc là cụ bị ốm?
- Hay là cụ đánh mất cái gì?
- Chúng mình thử hỏi xem đi!
3. Các em tới chỗ ông cụ, lễ phép hỏi:
- Thưa cụ, chúng cháu có thể giúp gì cụ không ạ?
Cụ già thở nặng nhọc, nhưng đôi mắt ánh lên những tia ấm áp,
- Cảm ơn các cháu. Nhưng các cháu không giúp ông được đâu.
4. Cụ ngừng lại, rồi nghẹn ngào nói tiếp:
- Ông đang rất buồn. Bà lão nhà ông nằm viện mấy tháng nay rồi. Bà ốm nặng lắm, khó mà qua khỏi. Ông ngồi đây chờ xe buýt để đến bệnh viện, Ông cảm ơn lòng tốt của các cháu. Dẫu các cháu không giúp gì được, nhưng ông cũng thấy lòng nhẹ hơn.
Đám trẻ lặng đi. Các em nhìn cụ già đầy thương cảm.
Một lát sau, xe buýt đến. Giúp ông cụ lên xe rồi, các em còn đứng nhìn theo xe mãi mới ra về.
Theo Xu-khôm-lin-xci
Chọn ý trả lời đúng cho các câu hỏi dưới đây:
a. Chi tiết nào cho thấy cuộc dạo chơi của các bạn nhỏ rất vui?
• Đàn sếu sải cánh trên cao.
• Đám trẻ ra về.
• Tiếng nói cười ríu rít.
b. Các bạn nhỏ dừng lại làm gì?
• Để hỏi thăm một cụ già đang buồn bã
• Để hỏi thăm một cụ già đang bị ốm.
• Để hỏi thăm một cụ già đánh mất đồ
c. Chi tiết nào cho thấy các bạn nhỏ rất ngoan?
• Các bạn nói cười ríu rít.
• Các bạn bàn tán sôi nổi.
• Các bạn lễ phép hỏi ông cụ.
d. Vì sao các bạn nhỏ không giúp được gì nhưng ông cụ văn thấy lòng nhẹ hơn?
• Vì các em nhỏ đã có một ngày dạo chơi rất vui.
• Vì các em nhỏ đã biết quan tâm, chia sẻ với ông cụ.
• Vì các em nhỏ đã đứng nhìn theo xe chở ông cụ.
e. Từ ngữ in đậm trong câu “Một lát sau, xe buýt đến." trả lời cho câu hỏi nào?
• Khi nào?
• Ở đâu?
• Vì sao?
g. Câu văn nào dưới đây thể hiện cảm xúc của các bạn nhỏ với nỗi buồn của ông cụ?
• Đám trẻ tiếp lời, bàn tán sôi nổi.
• Các em tới chỗ ông cụ, lễ phép hỏi.
• Các em nhìn cụ già đầy thương cảm.
h. Tìm từ ngữ có nghĩa giống với từ thương cảm.
i. Em thích chi tiết nào trong bài đọc? Vì sao?
k. Bài đọc giúp em hiểu thêm điều gì?
Phương pháp giải:
a. Em đọc câu văn cuối đoạn 1 để tìm chi tiết cho thấy cuộc dạo chơi của các bạn nhỏ rất vui.
b. Em đọc câu văn đầu đoạn 2 để biết các bạn nhỏ dừng lại làm gì.
c. Qua cuộc trao đổi với ông cụ, em hãy tìm chi tiết cho thấy các bạn nhỏ rất ngoan.
d. Em đọc lời nói của ông cụ trong đoạn văn thứ tư để biết vì sao các bạn nhỏ không giúp được gì nhưng ông cụ văn thấy lòng nhẹ hơn.
e. Từ ngữ “Một lát sau” chỉ thời gian, vậy em suy nghĩ xem nó trả lời cho câu hỏi nào?
g. Em hãy đọc đoạn văn thứ tư để biết câu văn nào dưới đây thể hiện cảm xúc của các bạn nhỏ với nỗi buồn của ông cụ.
h. Thương cảm có nghĩa là cảm động và thương xót trước một tình cảnh nào đó.
Em hãy tìm từ ngữ có nghĩa giống như vậy.
i. Em suy nghĩ và trả lời theo ý kiến của mình.
k. Em suy nghĩ và trả lời theo ý kiến của mình.
Lời giải chi tiết:
a. Tiếng nói cười ríu rít.
b. Để hỏi thăm một cụ già đang buồn bã.
c. Các bạn lễ phép hỏi ông cụ.
d. Vì các em nhỏ đã biết quan tâm, chia sẻ với ông cụ.
e. Khi nào?
g. Các em nhìn cụ già đầy thương cảm.
h. bi cảm, cảm thương
i. Em thích nhất chi tiết “Đám trẻ lặng đi. Các em nhìn cụ già đầy thương cảm”. Chi tiết này cho thấy những đứa trẻ thật ngoan và tốt bụng. Các em có một tình yêu thương con người sâu sắc khi thấy thương cảm trước cảnh một cụ già có chuyện buồn.
k. Bài đọc giúp em hiểu thêm về sự sẻ chia trong cuộc sống. Đôi khi giúp đỡ người khác không phải là chúng ta cho họ vật gì, mà sự cho đi lớn nhất đó là sự đồng cảm và sẻ chia với những niềm vui, nỗi buồn trong cuộc sống.
Phần B
Nghe - viết:
Nhà tôi ở gần Hồ Gươm. Nhìn từ trên gác cao xuống, Hồ Gươm trông như một chiếc gương bầu dục lớn, sáng và lạnh. Cầu Thê Húc màu đỏ son, uốn cong như hình con tôm, dẫn vào đền Ngọc Sơn. Đền nằm khuất sau gốc đa cổ thụ với những rễ cây xum xuê. Gần đó là Tháp Rùa, với những bức tường rêu phong cổ kính, được xây trên một gò đất xanh mướt cỏ.
Lời giải chi tiết:
Em nghe và viết đoạn thơ được yêu cầu vào vở.
Chú ý:
- Viết đúng chính tả.
- Viết hoa các chữ cái đầu dòng
- Chữ viết phải chính xác về độ rộng, chiều cao, đủ nét, có nét thanh nét đậm…
- Khi viết cần chú ý viết nét liền mạch, hạn chế tối đa số lần nhấc bút.
- Nét rê bút, lia bút phải thanh mảnh, tinh tế, chữ viết mới đẹp và tạo được ấn tượng tốt.
Câu 2
Thực hiện một trong các đề bài dưới đây:
a. Viết đoạn văn ngắn (từ 6 đến 8 câu) tả chiếc máy em muốn chế tạo giúp con người làm việc vui hơn.
b. Viết đoạn văn ngắn (từ 6 đến 8 câu) giới thiệu một người bạn của em.
c. Viết thư cho bạn bè hoặc người thân để hỏi thăm và kể về một hoạt động thú vị của lớp, trường em.
Phương pháp giải:
a. Em hãy tưởng tượng một đồ vật em muốn chế tạo để giúp con người làm việc vui hơn theo gợi ý:
- Đồ vật đó tên là gì?
- Hình dạng của đồ vật đó như thế nào?
- Cấu tạo của đồ vật đó ra sao?
- Đồ vật đó hoạt động như thế nào?
- Vì sao nó giúp con người làm việc vui hơn?
b. Em hãy viết đoạn văn ngắn (từ 6 đến 8 câu) giới thiệu một người bạn của em theo những gợi ý sau:
Bạn của em tên là gì?
Bạn của em học lớp nào?
Hình dáng của bạn của em như thế nào?
Tính cách của bạn của em ra sao?
Em thích nhất điều gì ở bạn?
Em có kỉ niệm gì đáng nhớ với bạn?
Tình cảm của em dành cho bạn?
c.
Em hãy viết thư cho bạn để thăm hỏi và kể về một hoạt động thú vị của lớp, trường em dựa vào gợi ý:
- Em viết thư cho ai?
- Em thăm hỏi bạn về sức khỏe, công việc,…
- Em kể về một hoạt động thú vị của lớp, trường em.
- Em dành lời chúc và lời hứa hẹn gì cho bạn.
Lời giải chi tiết:
a.
Em muốn chế tạo một chiếc máy bay đa năng. Chiếc máy ấy to khoảng chừng một chiếc xe buýt. Điều đặc biệt là chiếc máy bay ấy vừa có cánh để có thể bay trên bầu trời, vừa có thể có đuôi để lặn đưới đại dương. Như vậy chiếc máy đa năng hoạt động như một chiếc máy bay và một chiếc tàu lặn. Con người có thể sử dụng nó để khám phá thiên nhiên khắp mọi nơi và tìm tòi được nhiều điều mới.
b.
Tuấn Anh là người bạn hàng xóm của em. Chúng em quen nhau khi còn rất nhỏ. Bạn ấy có một mái tóc đen và xoăn nhẹ. Bạn Tuấn Anh không chỉ là một cậu bé thông minh, nhanh nhẹn mà còn rất tốt bụng nữa. Điều em thích nhất ở bạn cũng chính là sự tốt bụng và chân thành. Em và Tuấn Anh thường giúp đỡ nhau trong học tập. Cả hai còn có chung ước mơ trở thành cầu thủ bóng đá nữa. Khi rảnh, em và Tuấn Anh lại đi đá bóng cùng nhau. Chúng em luôn nhường nhịn, yêu mến nhau.
c.
Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2022
Kim Anh xa nhớ!
Hôm nay là ngày chủ nhật, tranh thủ thời gian rảnh rỗi nên tớ viết thư hỏi thăm cậu. Đầu thư, tớ kính chúc bạn yêu của tớ luôn mạnh khỏe nơi đất nước Mỹ xa xôi và sẽ đạt được thành tích cao kì này ở trường cậu nhé!
Dạo này cậu vẫn khỏe và học tập tốt chứ? Hôm nay là ngày lễ Nô-en nên chắc nơi cậu ở đang vui vẻ và nhộn nhịp lắm đúng không ?
Tớ vừa kết thúc học kì 1 của năm học này rồi cậu ạ. Lớp tớ có 15 bạn đạt kết quả xuất sắc, tớ xếp thứ 3 của lớp cậu ạ. Cậu có vui cho thành tích của tớ không? Điểm thi môn toán của tớ được 10 và môn tiếng việt đạt 9 điểm. Cô giáo chủ nhiệm đã dành cho chúng tớ những lời chúc mừng và động viên, tớ cảm thấy rất vui cậu ạ.
Thôi, tớ dừng bút nhé. Tết về, tớ còn kể cho cậu nghe nhiều chuyện hay lắm nữa cơ. Tớ chúc cậu thật nhiều sức khỏe và học giỏi nữa nhé. Còn tớ thì lúc nào cũng lấy tấm gương học tập tốt, rèn luyện tốt của cậu để làm gương cho mình đấy.
Bạn của cậu
Nguyễn Bảo Anh
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Bài: Đánh giá cuối học kì I trang 137, 138, 139, 140 SGK Tiếng Việt 3 tập 1 Chân trời sáng tạo
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Bài: Đánh giá cuối học kì I trang 137, 138, 139, 140 SGK Tiếng Việt 3 tập 1 Chân trời sáng tạo thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 3 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 3, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Bài: Đánh giá cuối học kì I trang 137, 138, 139, 140 SGK Tiếng Việt 3 tập 1 Chân trời sáng tạo trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Bài: Đánh giá cuối học kì I trang 137, 138, 139, 140 SGK Tiếng Việt 3 tập 1 Chân trời sáng tạo được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 3 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Bài: Đánh giá cuối học kì I trang 137, 138, 139, 140 SGK Tiếng Việt 3 tập 1 Chân trời sáng tạo của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.