Giải Bài 15: Gặt chữ trên non VBT Tiếng Việt 4 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Giải Bài 15: Gặt chữ trên non VBT Tiếng Việt 4 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Giải Bài 15: Gặt chữ trên non VBT Tiếng Việt 4 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 4 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Quan sát tranh, nối các bước sử dụng từ điển với hình hoặc bảng phù hợp. Tìm nghĩa của các từ cao ngất, cheo leo, hoang vu rồi viết vào bảng. Khoanh vào chữ cái trước các ý nêu công dụng của từ điển. Chọn từ trong khung tương ứng với nghĩa của chúng và viết vào bảng. Đặt câu với 2 từ mà em đã tìm được ở bài tập 4. Viết bài văn kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. Ghi lại những điều em biết về cuộc sống và việc đi học của các bạn học sinh vùng cao.

Luyện từ và câu

Câu 1:

Quan sát tranh, nối các bước sử dụng từ điển với hình hoặc bảng phù hợp. 

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

(1) Chọn từ điển thích hợp cho học sinh tiểu học. (Ví dụ: từ điển không dấu, từ điển có dấu huyền, hỏi, ngã, sắc, nặng).

(2) Các từ đồng âm khác nghĩa được sắp xếp thành các mục từ riêng, có đánh số 1, 2, 3,... sau mỗi từ để phân biệt.

(3) Đọc phần chữ viết tắt để hiểu các ký hiệu trong từ điển:

- cd: ca dao

- nh: như

- pht: phụ từ

- thng: thành ngữ

- kng: khẩu ngữ

- tt: tính từ

- bình minh: Khoảng thời gian mới hửng sáng trước khi mặt trời mọc. Ánh bình minh.

(4) Tra từ cần tìm nghĩa.

Phương pháp giải:

Em quan sát tranh và đọc kĩ các bước để nối phù hợp. 

Lời giải chi tiết:

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

(1) Chọn từ điển thích hợp cho học sinh tiểu học. (Ví dụ: từ điển không dấu, từ điển có dấu huyền, hỏi, ngã, sắc, nặng).

(2) Các từ đồng âm khác nghĩa được sắp xếp thành các mục từ riêng, có đánh số 1, 2, 3,... sau mỗi từ để phân biệt.

(3) Đọc phần chữ viết tắt để hiểu các ký hiệu trong từ điển:

- cd: ca dao

- nh: như

- pht: phụ từ

- thng: thành ngữ

- kng: khẩu ngữ

- tt: tính từ

- bình minh: Khoảng thời gian mới hửng sáng trước khi mặt trời mọc. Ánh bình minh.

(4) Tra từ cần tìm nghĩa.

Câu 2

Tìm nghĩa của các từ cao ngất, cheo leo, hoang vu rồi viết vào bảng.

cao ngất

cheo leo

hoang vu

Phương pháp giải:

Em dựa vào các bước tìm nghĩa của từ theo ví dụ để tìm nhanh nghĩa của các từ cao ngất, cheo leo, hoang vu

Lời giải chi tiết:

cao ngất

Thật cao, cao gần hút tầm mắt.

Ví dụ: Lâu đài cao ngất.

cheo leo

Cao và không có chỗ bấu víu, gây cảm giác nguy hiểm, dễ bị rơi, ngã.

Ví dụ: Vách đá cheo leo. Con đường cheo leo trên bờ vực thẳm.

hoang vu

Ở trạng thái bỏ không, để cho cây cỏ mọc tự nhiên, chưa hề có tác động của con người.

Ví dụ: Rừng núi hoang vu.

Câu 3

Khoanh vào chữ cái trước các ý nêu công dụng của từ điển.

A. Cung cấp thông tin về từ loại (danh từ, động từ, tính từ,...).

B. Cung cấp cách sử dụng từ thông qua các ví dụ.

C. Dạy cách nhớ từ.

D. Giúp hiểu nghĩa của từ. 

Phương pháp giải:

Em suy nghĩ và chọn đáp án đúng. 

Lời giải chi tiết:

Những ý nêu đúng công dụng của từ điển:

A. Cung cấp thông tin về từ loại (danh từ, động từ, tính từ,...).

B. Cung cấp cách sử dụng từ thông qua các ví dụ.

D. Giúp hiểu nghĩa của từ.

Chọn A, B, D 

Câu 4

Chọn từ trong khung tương ứng với nghĩa của chúng và viết vào bảng:

suối, đồi, đèo, ngàn, thung lũng, nương, núi

Nghĩa của từ

Từ

Đất trồng trọt trên đồi núi

Dải đất trũng giữa hai hoặc nhiều dãy núi

Địa hình lồi, có sườn thoải

Địa hình lồi, có sườn dốc

Chỗ thấp và dễ vượt qua trên đường giao thông đi qua các đỉnh núi 

Có nghĩa giống với "rừng"

Dòng nước tự nhiên ở vùng đồi núi

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ nghĩa của từ để tìm từ ứng với nghĩa. 

Lời giải chi tiết:

Nghĩa của từ

Từ

Đất trồng trọt trên đồi núi

nương

Dải đất trũng giữa hai hoặc nhiều dãy núi

thung lũng

Địa hình lồi, có sườn thoải

đồi

Địa hình lồi, có sườn dốc

núi

Chỗ thấp và dễ vượt qua trên đường giao thông đi qua các đỉnh núi

đèo

Có nghĩa giống với "rừng" 

ngàn

Dòng nước tự nhiên ở vùng đồi núi

suối

Câu 5

Đặt câu với 2 từ mà em đã tìm được ở bài tập 4. 

Phương pháp giải:

Em chọn 2 từ và tiến hành đặt câu. 

Lời giải chi tiết:

- Tiếng suối chảy róc rách.

- Mẹ em đang gặt lúa trên nương. 

Viết

VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN

Đề bài: Viết bài văn kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.

Câu 1:

Dựa vào dàn ý đã lập ở trang 46, viết bài văn kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. 

Phương pháp giải:

Em dựa vào dàn ý đã lập để viết bài văn. 

Lời giải chi tiết:

Trong các câu chuyện đã được nghe, em thích nhất là câu chuyện Sự tích cây vú sữa.

Chuyện kể về một câu bé ham chơi. Một lần, bị mẹ mắng, cậu vùng vằng bỏ đi. Cậu la cà khắp nơi, chẳng nghĩ đến mẹ ớ nhà mỏi mắt chờ mong. Không biết cậu đã đi bao lâu. Một hôm, vừa đói vừa rét, lại bị trẻ lớn hơn đánh, cậu mới nhớ đến mẹ, liền tìm đường về nhà. Ở nhà, cảnh vật vẫn như xưa, nhưng không thấy mẹ đâu. Cậu khản tiếng gọi mẹ, rồi ôm một cây xanh trong vườn mà khóc. Kì lạ thay, cây xanh bỗng run rẩy. Từ các cành lá, những đài hoa bé tí trổ ra, nở trắng như mây. Hoa tàn, quả xuất hiện, lớn nhanh, da căng mịn, xanh óng ánh, rồi chín. Một quả rơi vào lòng cậu. Môi cậu vừa chạm vào, một dòng sữa trắng trào ra, ngọt thơm như sữa mẹ. Cậu nhìn lên tán lá. Lá một mặt xanh bóng, mặt kia đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con. Cậu bé oà khóc. Cây xoà cành ôm cậu, như tay mẹ âu yếm vỗ vẻ. Trái cây thơm ngon ờ vườn nhà cậu, ai cũng thích. Họ đem về gieo trồng khắp nơi và gọi đó là cây vú sữa.

Câu chuyện trên đã để lại cho chúng ta một bài học sâu sắc về sự biết ơn công lao sinh thành của cha mẹ. Là một người con, chúng ta nên thấu hiểu sự yêu thương, hy sinh của cha mẹ. Vì thế hãy cố gắng trở thành một người con ngoan các bạn nhé! 

Câu 2

Đọc lại bài văn em đã viết, sửa lỗi (nếu có). 

Phương pháp giải:

Em đọc soát và chỉnh sửa.

Gợi ý:

- Cách viết mở bài, kết bài

- Trình tự các sự việc được kể ở thân bài.

- Cách dùng từ, đặt câu.

- Chính tả. 

Lời giải chi tiết:

Em đọc soát và chỉnh sửa. 

Vận dụng

Ghi lại những điều em biết về cuộc sống và việc đi học của các bạn học sinh vùng cao. 

Phương pháp giải:

Em dựa vào hiểu biết của bản thân và ghi lại những điều em biết về cuộc sống và việc đi học của các bạn học sinh vùng cao. 

Lời giải chi tiết:

Con đường đi học của các bạn rất gian nan vất cả. Các bạn phải băng rừng, lội suối, đi chênh vênh trên những con đường nhỏ hẹp trên núi cao. Tuy nhiên trên môi ai cũng nở nụ cười, các bạn đều rất vui vẻ và hào hứng khi được đi học mỗi ngày. 

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Giải Bài 15: Gặt chữ trên non VBT Tiếng Việt 4 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Giải Bài 15: Gặt chữ trên non VBT Tiếng Việt 4 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 4 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 4, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Giải Bài 15: Gặt chữ trên non VBT Tiếng Việt 4 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Giải Bài 15: Gặt chữ trên non VBT Tiếng Việt 4 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 4 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Giải Bài 15: Gặt chữ trên non VBT Tiếng Việt 4 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.