6b. Grammar - Unit 6. Eco-tourism - SBT Tiếng Anh 10 Bright

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: 6b. Grammar - Unit 6. Eco-tourism - SBT Tiếng Anh 10 Bright

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết 6b. Grammar - Unit 6. Eco-tourism - SBT Tiếng Anh 10 Bright thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 10 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

1.Complete the table.2. Complete the email with the comparative or superlative from the table in Exercise 1.3. Fill in each gap with than, by far, more, as, less, the most or much.4. Fill in each gap with the or-.

Bài 1

1.Complete the table.

(Hoàn thành bảng.)

ADJECTIVE/ADVERB

COMPARATIVE

SUPERLATIVE

quite

large

big

bad

enjoyable

interesting

far

often

slowly

good

Lời giải chi tiết:

ADJECTIVE/ADVERB

(Tính từ/ Trạng từ)

COMPARATIVE

(So sánh hơn)

SUPERLATIVE

(So sánh nhất)

quiet(yên tĩnh)

quieter

the quietest

large (rộng lớn)

larger

the largest

big (to lớn)

bigger

the bigger

bad (xấu/ tệ)

worse

the worst

enjoyable (thú vị)

more enjoyable

the most enjoyable

interesting (thích thú)

more interesting

the most interesting

far(xa)

farther/further

the fartherest/the furthest

often (thường xuyên)

more often

the most often

slowly (chậm)

more slowly

the most slowly

good (hay/ tốt)

better

the best

Bài 2

2. Complete the email with the comparative or superlative from the table in Exercise 1.

(Hoàn thành email với từ so sánh hoặc so sánh nhất trong bảng trong Bài tập 1.)

New message

Dear Sarah,

I hope you're well. I'm pretty busy visiting lots of cultural sites! This is one of 1) ___________ eco-holidays I have had, it's great fun!

The resort is 2) __________ than last year's village miles away because it's located in a remote from any noise. Life moves 3) ________here than in the big cities. The resort is amazing! None of the rooms here are small, but our room is 4) _________ hotel room I've than any stayed in before! It's huge!

The eco-resort has one of 5) _______________nature reserves in the world! It's full of fascinating plants and animals. The weather here is amazing, too! It's much 6)__________than back home and the sun is lovely!

See you soon!

Love,

Ann

Lời giải chi tiết:

1-the most enjoyable

2-quiter

3-more slowly

4-bigger

5-the most interesting

6-better

Dear Sarah,

I hope you're well. I'm pretty busy visiting lots of cultural sites! This is one of 1) the most enjoyable eco-holidays I have had, it's great fun!

The resort is 2) quiter than last year's village miles away because it's located in a remote from any noise. Life moves 3) more slowly here than in the big cities. The resort is amazing! None of the rooms here are small, but our room is 4) bigger hotel room I've stayed in before! It's huge!

The eco-resort has one of 5) the most interesting nature reserves in the world! It's full of fascinating plants and animals. The weather here is amazing, too! It's much 6) better than back home and the sun is lovely!

See you soon!

Love,

Ann

Tạm dịch:

Sarah thân mến,

Tôi hy vọng bạn ổn. Tôi khá bận rộn khi đến thăm nhiều địa điểm văn hóa! Đây là một trong kỳ nghỉ sinh thái thú vị nhất mà tôi đã có, thật là vui!

Khu nghỉ mát này rộng hơn nhiều dặm so với ngôi làng năm ngoái vì nó nằm ở một nơi hẻo lánh với bất kỳ tiếng ồn nào. Cuộc sống di chuyển ở đây chậm hơn ở các thành phố lớn. Khu nghỉ mát là tuyệt vời! Không có phòng nào ở đây nhỏ, nhưng phòng của chúng tôi là phòng khách sạn lớn hơn mà tôi đã ở trước đây! Nó rất lớn!

Khu nghỉ dưỡng sinh thái có một trong khu bảo tồn thiên nhiên thú vị nhất trên thế giới! Nó có đầy đủ các loài thực vật và động vật hấp dẫn. Thời tiết ở đây cũng tuyệt vời! Nó tốt hơn so với trở về nhà và mặt trời thật đáng yêu!

Hẹn sớm gặp lại!

Thân ái.

Bài 3

3. Fill in each gap with than, by far, more, as, less, the most or much.

(Điền vào mỗi khoảng trống với than, by far, more, as, less, the most hoặc much.)

1 Camping is _______ expensive than booking a hotel room.

2 I can't hear you. Please speak _______ loudly.

3 The beach holiday this year wasn't ________ more exciting as the safari holiday we took last year.

4 The comedy we watched last night was _______ more interesting than the one we saw on Monday.

5 Tom's car is ___________ expensive of the three.

6 Winter in London is worse _________ winter in Hanoi.

7 In Sara's opinion, Hanoi is ________ the best city to live Vietnam.

Lời giải chi tiết:

1 - less

2 - more

3 - as

4 - much

5 - the most

6 - than

7 - by far

1 Camping is less expensive than booking a hotel room.

(Cắm trại ít đắt hơn việc đặt khách sạn.)

2 I can't hear you. Please speak more loudly.

(Tôi không thể nghe thấy bạn. Làm ơn nói to hơn.)

3 The beach holiday this year wasn't as more exciting as the safari holiday we took last year.

(Kỳ nghỉ bãi biển năm nay không thú vị hơn bằng kỳ nghỉ kỳ nghỉ thám hiểm chúng tôi đã tham gia vào năm ngoái.)

4 The comedy we watched last night was much more interesting than the one we saw on Monday.

(Tác phẩm hài kịch này mà chúng tôi đã xem vào năm ngoái thú vị hơn nhiều so với cái mà chúng tôi đã xem vào thứ hai.)

5 Tom's car is the most expensive of the three.

(Xe ô tô của Tôm đắt nhất trong ba cái.)

6 Winter in London is worse than winter in Hanoi.

(Mùa đông ở London lạnh hơn mùa đông ở Hà Nội.)

7 In Sara's opinion, Hanoi is by far the best city to live Vietnam.

(Theo ý kiến của Sara, Hà Nội là thành phố tốt nhất để sống ở Việt Nam.)

Bài 4

4. Fill in each gap with the or -.

(Điền vào mỗi khoảng trống bằng the hoặc không có mạo từ.)

1 Do you know where ___ Rocky Mountain are?

2 He always stays at ___ Hilton Hotel when he visits Chicago.

3.___ Amazon is the largest river in ___ South America.

4 I read about eco-holidays in___ Guardian newspaper.

5 Charles Darwin sailed to ____ Galápagos Islands on his ship, ____Beagle.

6 ___ Hawaii is a group of islands which are part of ___ United States.

7 The best time to see ___ Taj Mahal is early in ____ morning.

8 For some foreigners, ___ Japanese language is hard to learn. However, ___ Vietnamese is even harder.

9 Go to ___ Costa Rica if you want to see wildlife. Its capital city is ___ San Jose.

10 ____ Ward Hunt Ice Shelf in ____ Arcticis home to animals such as ____ polar bear.

Phương pháp giải:

Các trường hợp thông dụng để dụng "The"

- Khi vật thể hay nhóm vật thể là duy nhất hoặc được xem là duy nhất

- Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này vừa mới được đề cập trước đó.

- Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này được xác định bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề.

- Trước một danh từ chỉ một vật riêng biệt:

- Trước so sánh cực cấp, Trước first (thứ nhất), second (thứ nhì), only (duy nhất)…. khi các từ này được dùng như tính từ hay đại từ.

- The + Danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật

- The + Danh từ số ít dùng trước một động từ số ít. Đại từ là He / She /It:

- The + Tính từ tượng trưng cho một nhóm người:

- The dùng trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền:

- The + họ (ở số nhiều) nghĩa là Gia đình …

Lời giải chi tiết:

1. the

2. the

3. the/-

4.the

5. the/the

6. -/the

7. the/the

8. the/the

9. -/-

10.the/the/the

1 Do you know where the Rocky Mountain are?

(Bạn có biết ngọn núi Rocky ở đâu không?)

2 He always stays at the Hilton Hotel when he visits Chicago.

(Anh ấy luôn luôn ở khách sạn Hilton khi anh ấy đến Chicago.)

3The Amazon is the largest river in - South America.

(Amazon là dòng sông lớn nhất ở Nam Mỹ.)

4 I read about eco-holidays in the Guardian newspaper.

(Tôi đọc về những kỳ nghỉ sinh thái ở báo Guadian.)

5 Charles Darwin sailed to the Galápagos Islands on his ship, the Beagle.

(Charles Darwin đã đi thuyến đến quần đảo Galápagos trên con tàu của anh ấy, Beagle.)

6- Hawaii is a group of islands which are part of the United States.

(Haiwaii là một quần đảo nơi là một phần của Hoa Kỳ.)

7 The best time to see - Taj Mahal is early in the morning.

(Thời gian tốt nhất để ngắm nhìn Taj Mahal là vào buổi sáng sớm.)

8 For some foreigners, the Japanese language is hard to learn. However, - Vietnamese is even harder.

(Đối với những người nước ngoài, tiếng Nhật rất khó để học. Tuy nhiên, tiếng Việt thậm chí còn khó hơn.)

9 Go to - Costa Rica if you want to see wildlife. Its capital city is - San Jose.

(Đi đến Cosa Rica nếu bạn muốn ngắm nhìn cuộc sống động vật hoang dã. Thủ đô của San Jose.)

10The Ward Hunt Ice Shelf in the Arcticis home to animals such as the polar bear.

(Thềm băng Ward Hunt ở Bắc cự là nơi sinh sống của những động vật như gấu bắc cực.)

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học 6b. Grammar - Unit 6. Eco-tourism - SBT Tiếng Anh 10 Bright

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần 6b. Grammar - Unit 6. Eco-tourism - SBT Tiếng Anh 10 Bright thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 10 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 10, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải 6b. Grammar - Unit 6. Eco-tourism - SBT Tiếng Anh 10 Bright trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài 6b. Grammar - Unit 6. Eco-tourism - SBT Tiếng Anh 10 Bright được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 10 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài 6b. Grammar - Unit 6. Eco-tourism - SBT Tiếng Anh 10 Bright của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.