2b. Grammar - Unit 2. Entertainment - SBT TiếngAnh 10 Bright
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: 2b. Grammar - Unit 2. Entertainment - SBT TiếngAnh 10 Bright
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết 2b. Grammar - Unit 2. Entertainment - SBT TiếngAnh 10 Bright thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 10 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
1.Complete the text with Past Simple of the verbs start, become, love, sign, move, grow and be (x2). 2. Put the verbs in brackets into the Past Simple or the Past Continuous form.3. Complete the news article by putting the verbs into the Past Simple or Past Continuous. Then use the prompts to write questions for the answers below. 4. Fill in each gap with when or while.
Bài 1
Past Simple & Past Continuous
1. Complete the text with Past Simple of the verbs start, become, love, sign, move, grow and be (x2).
(Hoàn thành đoạn văn với thì Quá khứ đơn của các động từ start, become, love, sign, move, grow, và be (x2).)
Charlie Chaplain 1) ____________ born in England in 1889. He 2) _______ up in London with his mother, father, and brother. He 3) _____________ as one of the first performers to use mime in silent cinema. He 4)__________ acting in comedy movies at a very young. age. At the age of 14, he 5)________ to the United States and 6)____________ a contract with Keystone studios. People 7)___________ his performances and he quickly 8)____________ one of the most famous actors in the world. Today, he is considered to be the world’s first movie star.
Phương pháp giải:
Thì quá khứ đơn
Cách dùng | Công thức | Từ nhận biết |
- diễn tả hành động đã xảy ra và đã chấm dứt trong quá khứ, không còn liên quan tới hiện tại. - diễn tả hành động xảy ra nối tiếp nhau trong quá khứ. - diễn tả hồi ức, kỷ niệm. | S+ was/were + … S+ Ved/V(cột 2) + … Cách thành lập phủ định và nghi vấn *V(did) (-) S+ didn’t + Vbare + O. (?) Did + S + Vbare +O? *Be (was/were) (-) S+ was/were + not … (?) Was/Were + S …? | - ago - last - yesterday - in + mốc thời gian trong quá khứ |
Lời giải chi tiết:
1-was | 2-grew | 3- started | 4-was |
5-moved | 6-signed | 7-loved | 8-became |
Charlie Chaplain 1)was born in England in 1889. He 2)grew up in London with his mother, father, and brother. He 3)started as one of the first performers to use mime in silent cinema. He 4)was acting in comedy movies at a very young age. At the age of 14, he 5) moved to the United States and 6)signed a contract with Keystone studios. People 7) loved his performances and he quickly 8)became one of the most famous actors in the world. Today, he is considered to be the world’s first movie star.
Tạm dịch:
Charlie Chaplain được sinh ra tại Anh vào năm 1889. Anh ấy đã lớn lên tại London với mẹ, bố và em trai của anh ấy. Anh ấy bắt đầu như là một trong những nghệ sỹ đầu tiên để sử dụng kịch câm trong rạp chiếu phim im lặng. Anh ấy đã bắt đầu đóng những bộ phim hài ở độ tuổi rất trẻ. Ở độ tuổi 14, anh ấy đã chuyển đến nước Mỹ và ký hợp đồng với hãng Keystone. Mọi người yêu thích những màn trình diễn và nhanh chóng trở thành một trong những diễn viên nam nổi tiếng trên thế giới. Ngày nay, anh ấy được xem như là ngôi sao điện ảnh đầu tiên trên thế giới.
Bài 2
2. Put the verbs in brackets into the Past Simple or the Past Continuous form.
(Đặt các động từ trong ngoặc ở dạng Quá khứ đơn hoặc Quá khứ tiếp diễn.)
A: I watched a film last night. It was great! I really liked the scence the main actor was at the bank and the robbery happened.
B: What was he doing when the robbery (1) _______ (take) place?
A: He (2)_________ (stand) in line.
B: What (3) ________ (happen) next?
A: Two men pushed their way to the front. One of them (4)_________(hold) a gun.
B: What (5)________ (the men/do)?
A: They (6)_________ (tell) the cashier to give them the money.
B: How (7) _________ (the police/find out) about the robbery?
A: Well, the cashier set off the alarm while the robbers (8)__________ (put) the money in a bag.
B: And what happened when the police (9)__________ (arrive)?
A: The man with the gun (10) __________ (drop) it. And in the end, it wasn’t a real gun; it was a plastic one!
B: Really? It sounds like a great film.
Phương pháp giải:
Thì của động từ | Cách dùng | Công thức | Từ nhận biết |
Thì quá khứ đơn (Past Simple) | - diễn tả hành động đã xảy ra và đã chấm dứt trong quá khứ, không còn liên quan tới hiện tại. - diễn tả hành động xảy ra nối tiếp nhau trong quá khứ. - diễn tả hồi ức, kỷ niệm. | S+ was/were + … S+ Ved/V(cột 2) + … Cách thành lập phủ định và nghi vấn *V(did) (-) S+ didn’t + Vbare + O. (?) Did + S + Vbare +O? *Be (was/were) (-) S+ was/were + not … (?) Was/Were + S …? | -ago -last -yesterday -in + mốc thời gian trong quá khứ. |
Thì quá khứ tiếp diễn (Past continuous) | -diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ. -diễn tả hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào, hành động xảy ra trước thì chia quá khứ tiếp diễn, hành động xảy ra sau chia quá khứ đơn. | S+ was/were + Ving Thành lập phủ định và nghi vấn (-) S+ was/were + not + Ving (?) Was/Were + S+ Ving? | -giờ + trạng từ quá khứ. (at 5p.m yesterday) -at this/ that time + trạng từ trong quá khứ. (at this time yesterday) |
Lời giải chi tiết:
1. took | 2. was standing | 3. happened | 4. was holding | 5. did the men do |
6. told | 7. did the police find out | 8. were putting | 9. arrived | 10. dropped |
A: I watched a film last night. It was great! I really liked the scence the main actor was at the bank and the robbery happened.
B: What was he doing when the robbery (1)took place?
A: He (2)was standing in line.
B: What (3)happened next?
A: Two men pushed their way to the front. One of them (4)was holding a gun.
B: What (5) did the men do?
A: They (6) told the cashier to give them the money.
B: How (7) did the police find out about the robbery?
A: Well, the cashier set off the alarm while the robbers (8)were putting the money in a bag.
B: And what happened when the police (9) arrived?
A: The man with the gun (10)dropped it. And in the end, it wasn’t a real gun; it was a plastic one!
B: Really? It sounds like a great film.
Tạm dịch:
A : Tôi đã xem một bộ phim tối qua. Nó thật tuyệt vời! Tôi thực sự thích cảnh diễn viên chính ở ngân hàng và vụ cướp xảy ra.
B: Anh ấy đã làm gì khi vụ cướp diễn ra?
A: Anh ấy đã đang đứng trong hàng.
B: Điều gì đã xảy ra tiếp theo?
A: Hai người đàn ông đẩy đường về phía trước. Một trong số họ đã đang cầm súng.
B: Những người đàn ông đã làm gì?
A: Họ đã nói thu ngân đưa tiền cho họ.
B: Làm thế nào cảnh sát tìm ra vụ cướp?
A: À, nhân viên thu ngân đã đặt chuông báo động trong khi bọn cướp đang cất tiền vào túi.
B: Và điều gì đã xảy ra khi cảnh sát đã đến ?
A: Người đàn ông với khẩu súng đã làm rơi nó. Và cuối cùng, nó không phải là một khẩu súng thật; nó là một cái nhựa!
B: Thật không? Nó giống như một bộ phim hay.
Bài 3
3. Complete the news article by putting the verbs into the Past Simple or Past Continuous. Then use the prompts to write questions for the answers below.
(Hoàn thành bài báo bằng cách đặt các động từ thành Quá khứ đơn hoặc Quá khứ tiếp diễn. Sau đó sử dụng lời nhắc để viết những câu hỏi cho câu trả lời bên dưới.)
Theatre fans 1)_________ (have) a real treat last night! A local theatre group 2) ____________ (run) a charity event for children the famous actor Julien Sears 3) _____________ (surprise) everyone. Sear 4) ____________ (greet) fans, 5) __________ (sign) autographs and 6) __________ (speak) to teens at the acting workshop. He even 7) ___________ (give) tips to the children and 8)________ (still/coach) them when the event finished at 8 o’clock. Fairview mayor, Jane Sott thanked Sears for giving back to the community.
1. Where/Julien Sears/go/last night?
A:____________________________________
B: To charity event for children.
2. Who/he/speak to?
A:__________________
B: Fans and teen at the acting workshop.
3. Who/he/give/tips to?
A: __________________________________
B: Children at the charity event.
Phương pháp giải:
Thì của động từ | Cách dùng | Công thức | Từ nhận biết |
Thì quá khứ đơn (Past Simple) | - diễn tả hành động đã xảy ra và đã chấm dứt trong quá khứ, không còn liên quan tới hiện tại. - diễn tả hành động xảy ra nối tiếp nhau trong quá khứ. - diễn tả hồi ức, kỷ niệm. | S+ was/were + … S+ Ved/V(cột 2) + … Cách thành lập phủ định và nghi vấn *V(did) (-) S+ didn’t + Vbare + O. (?) Did + S + Vbare +O? *Be (was/were) (-) S+ was/were + not … (?) Was/Were + S …? | -ago -last -yesterday -in + mốc thời gian trong quá khứ. |
Thì quá khứ tiếp diễn (Past continuous) | -diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ. -diễn tả hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào, hành động xảy ra trước thì chia quá khứ tiếp diễn, hành động xảy ra sau chia quá khứ đơn. | S+ was/were + Ving Thành lập phủ định và nghi vấn (-) S+ was/were + not + Ving (?) Was/Were + S+ Ving? | -giờ + trạng từ quá khứ. (at 5p.m yesterday) -at this/ that time + trạng từ trong quá khứ. (at this time yesterday) |
Lời giải chi tiết:
1-had | 2- was running | 3-surprised | 4- greeted |
5- signed | 6-spoke | 7-gave | 8-was still coaching |
Theatre fans 1) had a real treat last night! A local theatre group 2) was running a charity event for children when the famous actor Julien Sears 3) surprised everyone. Sear 4) greeted ans, 5) signed autographs and 6) spoke to teens at the acting workshop. He even 7) gave tips to the children and 8) wasstill coaching them when the event finished at 8 o’clock. Fairview mayor, Jane Sott thanked Sears for giving back to the community.
Tạm dịch:
Những người hâm mộ tại nhà hát đã có một sự đối đãi sự vào đêm qua! Một nhóm kịch địa phương đang chạy một sự kiện từ thiện cho trẻ em thì diễn viên nổi tiếng Julien Sears đã làm mọi người ngạc nhiên. Sear chào người hâm mộ ký và nói với thanh thiếu niên tại workshop diễn xuất. Anh ấy thậm chí đưa lời khuyên cho bọn trẻ và vẫn đang hướng dẫn chúng khi sự kiện kết thúc lúc 8 giờ. Thị trưởng Fairview, Jane Sott cảm ơn Sears đã cống hiến cho cộng đồng.
1. A: Where did Julien Sears go last night?
(Julien đã đi đâu vào tối qua?)
B: To charity event for children.
(Đến sự kiện từ thiện dành cho trẻ em.)
2. A: Who did he speak to?
(Anh ấy đã nói chuyện với ai?)
B: Fans and teen at the acting workshop.
(Những người hâm mộ và thiếu niên tại cuộc hội thảo diễn xuất.)
3. A: Who did he give tips to?
(Anh ấy đã đưa ra những lời khuyên cho ai?)
B: Children at the charity event.
(Những đứa trẻ ở sự kiện từ thiện.)
Bài 4
when/while
4. Fill in each gap with when or while.
(Điền vào mỗi chỗ trống với when hoặc while.)
1. _________ Jeff was booking tickets online for the rock concert, there was a power cut.
2.Jack was running to catch the bus to the museum ________he dropped his keys.
3. The school jazz band was pratising ___________ it started to rain.
4. We were eating pop corn ________ we were watching the film,
5 ________ dad was talking on his mobile its battery ran out.
6. ________ We were trying to find our seats in the theatre _________ the first bell rang.
Phương pháp giải:
When | While | |
Nghĩa | khi, (thì) | trong khi |
Cách sử dụng | diễn tả hành động đang xảy ra có hành động khác xen vào | diễn tả hai hành động xảy ra đồng thời, sông song trong quá khứ hoặc hiện tại |
Lời giải chi tiết:
| 1. While | 2. when | 3. when |
| 4. while | 5. While | 6. when |
1. While Jeff was booking tickets online for the rock concert, there was a power cut.
(Trong khi Jeff đang đặt vé trực tuyến cho buổi hòa nhạc rock, đã bị cắt điện.)
2. Jack was running to catch the bus to the museum when he dropped his keys.
(Jack đang chạy để bắt xe buýt đến bảo tảng thì anh ấy đã làm rơi chùm chìa khóa.)
3. The school jazz band was pratising when it started to rain.
(Ban nhạc jazz của trường đang tán dương thì trời bắt đầu mưa.)
4. We were eating pop corn while we were watching the film.
(Chúng tôi đang ăn bỏng ngô trong khi chúng tôi đang xem phim.)
5. While dad was talking on his mobile its battery ran out.
(Trong khi bố đang nói chuyện bằng điện thoai của ông ấy thì pin của nó đã hết.)
6. We were trying to find our seats in the theatre when the first bell rang.
(Chúng ta đang cố gắng tìm ra những chỗ trong rạp thì tiếng chuông đầu tiên vang lên.)
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học 2b. Grammar - Unit 2. Entertainment - SBT TiếngAnh 10 Bright
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần 2b. Grammar - Unit 2. Entertainment - SBT TiếngAnh 10 Bright thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 10 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 10, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải 2b. Grammar - Unit 2. Entertainment - SBT TiếngAnh 10 Bright trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài 2b. Grammar - Unit 2. Entertainment - SBT TiếngAnh 10 Bright được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 10 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài 2b. Grammar - Unit 2. Entertainment - SBT TiếngAnh 10 Bright của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.