Tiếng Anh 12 Unit 9 9.2 Grammar

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Tiếng Anh 12 Unit 9 9.2 Grammar

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Tiếng Anh 12 Unit 9 9.2 Grammar thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 12 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

1. Look at the photo. What are these people doing? 2. Listen and complete each structure in blue with one word. 3. Read the GRAMMAR FOCUS and find examples in Exercise 2 where the speaker is: 4. Choose the correct option.

Bài 1

1. Look at the photo. What are these people doing?

(Nhìn vào bức ảnh. Những người này đang làm gì?)

Lời giải chi tiết:

The people in the photo could be playing bounce and flip on the beach.

(Những người trong bức hình có thể đang chơi trò bật và lật trên biển.)

Bài 2

2. Listen and complete each structure in blue with one word.

(Nghe và hoàn thành mỗi cấu trúc màu xanh lam bằng một từ.)

Extract 1

B: The original group members (1) may have been doing it for years while the younger ones (2) _________ have been taught more recently. Some of these really young ones (3) _________ just have joined the group. See the guy in the white T-shirt-he (4) _______ have been doing it for a couple of years, I'd say.

Extract 2

A: Yes, I saw them recording one trick on their smartphones the other day. Why do they do that? I thought it (5) ________ be so they could learn from the more experienced members of the group…

B: Well, yes, they (6) ____________ well be doing it so they can watch the clips afterwards and talk about the techniques. But the guy in the white T-shirt (7) _________ watch the film later too. If he does, it (8) ______________ certainly be to help him improve his technique.

Tạm dịch:

Trích xuất 1

B: Các thành viên ban đầu của nhóm (1) có thể đã làm việc đó trong nhiều năm trong khi những người trẻ hơn (2) _________ mới được dạy gần đây. Một số người trong số họ còn rất trẻ (3) _________ vừa mới gia nhập nhóm. Hãy nhìn anh chàng mặc áo phông trắng-anh ấy (4) _______ đã làm việc đó được vài năm rồi, tôi nói vậy.

Trích xuất 2

A: Vâng, hôm nọ tôi thấy họ ghi lại một thủ thuật trên điện thoại thông minh. Tại sao họ làm điều đó? Tôi nghĩ điều đó (5) ________ là để họ có thể học hỏi từ những thành viên giàu kinh nghiệm hơn trong nhóm…

B: Vâng, vâng, họ (6) ____________ sẽ làm việc đó để họ có thể xem các clip sau đó và nói về các kỹ thuật. Nhưng anh chàng mặc áo phông trắng (7) _________ cũng xem phim sau. Nếu anh ấy làm vậy, nó (8) ______________ chắc chắn là giúp anh ấy cải thiện kỹ thuật của mình.

Bài 3

3. Read the GRAMMAR FOCUS and find examples in Exercise 2 where the speaker is:

(Đọc TRỌNG TÂM NGỮ PHÁP và tìm các ví dụ trong Bài tập 2 trong đó người nói)

a guessing about an action that's in progress.

(đoán về một hành động đang diễn ra.)

b certain about a reason for doing sth in the present.

(chắc chắn về lý do làm việc gì đó ở hiện tại.)

c certain about sth that started in the past and continues in the present.

(chắc chắn về điều gì đó đã bắt đầu trong quá khứ và tiếp tục ở hiện tại.)

d guessing about sth that happened in the past.

(đoán về điều gì đó đã xảy ra trong quá khứ.)

e certain that sth didn't happen in the past.

(chắc chắn rằng điều đó đã không xảy ra trong quá khứ.)

f guessing about sth in the future.

(đoán về điều gì đó trong tương lai.)

g certain about sth in the future.

(chắc chắn về cái gì đó trong tương lai.)

h guessing about sth that happened in the past using the Passive.

(đoán về điều gì đó đã xảy ra trong quá khứ bằng cách sử dụng Thể bị động.)

i guessing about an action continuing in the present.

(đoán về một hành động đang tiếp diễn ở hiện tại.)

GRAMMAR FOCUS

Speculating

• You can use the modal verbs must/may/might/ could/can't to speculate about the present and past:

modal verb+ infinitive (present states)

They may not be aware of the risks.

modal verb + being form (events now in progress)

They may be filming their tricks.

modal verb + have + Past Participle (finished events in the past)

Others could have joined their community.

modal verb + have been + Past Participle (finished events in the Passive Voice in the past)

The tyres could have been brought by someone's father.

modalverb + have been + -ing form (events that started in the past and continue in the present)

They may have been doing it for years.

• You can use the modal verbs may/might/could +infinitive or will/won't + adverb to speculate about the future

He could win the competition next year.

He may not join the club.

She will probably start next week.

He definitely won't come.

NGỮ PHÁP TRỌNG TÂM

suy đoán

• Bạn có thể sử dụng các động từ khiếm khuyết must/may/might/ could/can’t để suy đoán về hiện tại và quá khứ:

động từ khiếm khuyết + nguyên mẫu (trạng thái hiện tại)

Họ có thể không nhận thức được những rủi ro.

động từ khiếm khuyết + thể hiện hữu (sự kiện đang diễn ra)

Họ có thể đang quay lại những mánh khóe của họ.

động từ khiếm khuyết + Have + Phân từ quá khứ (các sự kiện đã kết thúc trong quá khứ)

Những người khác có thể đã tham gia cộng đồng của họ.

động từ khuyết thiếu + đã từng + Phân từ quá khứ (các sự kiện đã kết thúc ở Thể bị động trong quá khứ)

Những chiếc lốp xe có thể đã được cha của ai đó mang đến.

động từ khuyết thiếu + dạng + were + -ing (sự kiện bắt đầu trong quá khứ và tiếp tục ở hiện tại)

Họ có thể đã làm việc đó trong nhiều năm.

• Bạn có thể sử dụng động từ khiếm khuyết may/might/could +infinitive hoặc will/won't + trạng từ để suy đoán về tương lai

Anh ấy có thể giành chiến thắng trong cuộc thi vào năm tới.

Anh ấy có thể không tham gia câu lạc bộ.

Có lẽ cô ấy sẽ bắt đầu vào tuần tới.

Anh ấy chắc chắn sẽ không đến.

Bài 4

4. Choose the correct option.

If you're in Brazil, you might (1) want / have wanted to join a samba school. But when you get there, you could (2) be / have been surprised by what you see. I certainly was! In fact, the surprise must (3) show / have shown very obviously on my face. If you have ever attended a dancing school in the UK, you will almost certainly (4) have been coached / have been coaching by a qualified instructor, but here there was just a room full of people dancing, and I felt like they all must (5) be dancing / have been dancing samba their whole lives. But then I noticed other people, like me, watching carefully, copying a few steps and moves and I realised they can’t (6) be learning / have been learning very long. They must (7) notice / have noticed me, because they invited me to join them. Now, I'm one of the people helping newcomers who might (8) look / be looking for a way in.

Lời giải chi tiết:

Tiếng Anh 12 Unit 9 9.2 Grammar 3 1

If you're in Brazil, you might (1) want to join a samba school. But when you get there, you could (2) besurprised by what you see. I certainly was! In fact, the surprise must (3) have shownvery obviously on my face. If you have ever attended a dancing school in the UK, you will almost certainly (4) have been coached by a qualified instructor, but here there was just a room full of people dancing, and I felt like they all must (5) have been dancing samba their whole lives. But then I noticed other people, like me, watching carefully, copying a few steps and moves and I realised they can’t (6) be learningvery long. They must (7) have noticed me, because they invited me to join them. Now, I'm one of the people helping newcomers who might (8) lookfor a way in.

Tạm dịch:

Nếu bạn ở Brazil, bạn có thể (1) muốn tham gia một trường dạy samba. Nhưng khi bạn đến đó, bạn có thể (2) ngạc nhiên với những gì bạn nhìn thấy. Tôi chắc chắn là vậy! Trong thực tế, sự ngạc nhiên (3) đã thể hiện rất rõ ràng trên khuôn mặt của tôi. Nếu bạn đã từng theo học tại một trường dạy khiêu vũ ở Anh, bạn gần như chắc chắn (4) đã được huấn luyện bởi một người hướng dẫn có trình độ, nhưng ở đây chỉ có một căn phòng đầy người đang nhảy múa, và tôi cảm thấy như tất cả họ đều phải (5) có đã nhảy samba cả đời. Nhưng sau đó tôi nhận thấy những người khác, giống như tôi, đang quan sát cẩn thận, sao chép một vài bước và động tác và tôi nhận ra rằng họ không thể (6) học được lâu. Họ phải (7) đã chú ý đến tôi, bởi vì họ mời tôi tham gia cùng họ. Bây giờ, tôi là một trong những người giúp đỡ những người mới đến có thể (8) tìm cách vào.

Bài 5

5. In pairs, discuss the questions.

(Thảo luận theo cặp các câu hỏi.)

1. Have you ever taught anyone to do anything?

(Bạn đã từng dạy ai làm việc gì chưa?)

2. How do you think they may have felt about the experience?

(Bạn nghĩ họ có thể cảm thấy thế nào về trải nghiệm này?)

Lời giải chi tiết:

1. Yes, I have taught others various skills and concepts throughout my existence.

(Có, tôi đã dạy cho người khác nhiều kỹ năng và khái niệm khác nhau trong suốt cuộc đời của mình.)

2. I believe they may have felt a range of emotions during the experience:

(Tôi tin rằng họ có thể đã trải qua nhiều cảm xúc khác nhau trong quá trình trải nghiệmJ

+ Appreciation: For sharing knowledge and providing guidance.

(Đánh giá cao: Để chia sẻ kiến thức và cung cấp hướng dẫn.)

+ Excitement: To learn new skills or gain deeper insights.

(Sự phấn khích: Để học những kỹ năng mới hoặc đạt được những hiểu biết sâu sắc hơn.)

+ Anxiety: Initially, as they may have felt unsure about their abilities.

(Lo lắng: Ban đầu, có thể họ cảm thấy không chắc chắn về khả năng của mình.)

+ Confidence: As they progressed and realized their potential.

(Sự tự tin: Khi họ tiến bộ và nhận ra được tiềm năng của mình.)

+ Fulfillment: Upon successfully mastering the new skill or concept.

(Hoàn thành: Khi thành thạo thành công kỹ năng hoặc khái niệm mới.)

+ Gratitude: For the opportunity to learn and grow.

(Lòng biết ơn: Để có cơ hội học hỏi và phát triển.)

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Tiếng Anh 12 Unit 9 9.2 Grammar

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Tiếng Anh 12 Unit 9 9.2 Grammar thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 12 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 12, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Tiếng Anh 12 Unit 9 9.2 Grammar trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Tiếng Anh 12 Unit 9 9.2 Grammar được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 12 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Tiếng Anh 12 Unit 9 9.2 Grammar của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.