Giải câu 1, 2, 3, 4 trang 62, 63, 64
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Giải câu 1, 2, 3, 4 trang 62, 63, 64
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Giải câu 1, 2, 3, 4 trang 62, 63, 64 thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 3 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
Giải Cùng em học Tiếng Việt 3 tập 2 tuần 35 câu 1, 2, 3, 4 trang 62, 63, 64 với lời giải chi tiết. Câu 1: Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:
Câu 1
Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:
Phú nông và các con
Hãy lao động cần cù gắng sức
Ấy chân lưng sung túc nhất đời
Phú nông gần đất xa trời
Họp riêng con lại: nói lời thiết tha
Rằng: “Ruộng đất ông cha để lại
Các con đừng khờ dại bán đi.
Kho vàng chôn dưới đất kia.
Cha không biết chỗ, kiên trì gắng công
Tìm khắc thấy, cuối cùng sẽ thắng
Xới ruộng lên tháng tám sau mùa
Tay cày, tay cuốc, tay bừa
Xới qua xới lại, chẳng chừa chỗ không.”
Bố chết. Các con cùng gắng sức
Lật tung đồng đây đó khắp nơi,
Kĩ càng công việc xong xuôi,
Cuối năm lúa tốt bời bời bội thu
Vàng với bạc giấu đâu chẳng thấy
Rõ ràng ông bố ấy khôn ngoan
Trước khi từ giã trần gian
Lấy câu “lao động là vàng” dạy con.
(Sưu tầm)
*Phú nông: Là người có nhiều ruộng đất dưới chế độ cũ, làm giàu chủ yếu bằng thuê mướn sức lao động trong nông nghiệp và cho vay lãi.
a. Phú nông khuyên các con điều gì qua hai câu thơ đầu?
A. Lao động chăm chỉ để có cuộc sống ấm no, sung túc cả đời.
B. Không lao động vì lao động vất vả.
C. Lao động ít cũg có ăn và có cả thời gian chơi bời.
b. Lao động của các con phú nông đem lại kết quả gì?
A. Tìm được kho vàng dưới đất của tổ tiên để lại.
B. Ruộng đồng màu mỡ tốt tươi, cuộc sống ấm no.
C. Cả hai ý kiến trên.
c. Câu thơ nào thể hiện sự khôn ngoan của người bố?
d. Bài thơ trên gửi tới chúng ta bài học gì?
A. Lao động rất quý vì nó đem lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mỗi người, rèn phẩm chất tốt đẹp cho con người.
B. Ai cũng phải lao động mới có được cuộc sống ấm no.
C. Cả hai ý kiến trên.
Lời giải chi tiết:
a. Qua hai câu thơ đầu, ta thấy được phú nông đã khuyên các con:
A. Lao động chăm chỉ để có cuộc sống ấm no, sung túc cả đời.
b. Lao động của các con phú nông đó đem lại kết quả:
B. Ruộng đồng màu mỡ tốt tươi, cuộc sống ấm no.
c. Câu thơ thể hiện sự khôn ngoan của người bố là:
Trước khi từ giã trần gian
Lấy câu “lao động là vàng” dạy con.
d. Bài thơ trên gửi tới chúng ta bài học:
C. Cả hai ý kiến trên.
Câu 2
Điền l hoặc n vào chỗ trống:
…….ong …….anh đáy …….ước in trời
Thành xây khói biếc, …….on phơi bóng vàng.
Lời giải chi tiết:
Long lanh đánh nước in trời
Thành xây khói biếc non khơi bóng vàng.
Câu 3
Gạch dưới những từ không cùng nhóm với các từ còn lại trong mỗi dãy sau và đặt tên cho nhóm từ đó:
a) thức dậy, gấp chăn màn, đánh răng, rửa mặt, tập thể dục, quét nhà, sách vở, ăn sáng, đi học.
Tên của nhóm từ: …….
b) xếp hàng, vào lớp, điểm danh, phát biểu, hăng hái, ghi đọc, viết, thảo luận, lên bảng, ra chơi.
Tên của nhóm từ: …….
c) về nhà, cất sách vở, nhặt rau, nấu cơm, tắm rửa, chăm chỉ, dọn cơm, rửa bát, xem ti vi, học bài.
Tên của nhóm từ: …….
Lời giải chi tiết:
a) thức dậy, gấp chăn màn, đánh răng, rửa mặt, tập thể dục, quét nhà, sách vở, ăn sáng, đi học.
Tên của nhóm từ : Hoạt động buổi sáng.
b) xếp hàng, vào lớp, điểm danh, phát biểu, hăng hái, ghi, đọc, viết, thảo luận, lên bảng, ra chơi.
Tên của nhóm từ : Hoạt động trên lớp.
c) về nhà, cất sách vở, nhặt rau, nấu cơm, tắm rửa, chăm chỉ, dọn cơm, rửa bát, xem ti vi, học bài.
Tên của nhóm từ : Hoạt động ở nhà
Câu 4
Đặt câu hỏi cho bộ phận in nghiêng của câu vào mỗi dòng bên dưới:
a) Cây tre là hình ảnh thân thuộc của làng quê Việt Nam.
b)Ở câu lạc bộ, chúng em chơi cầu lông, đánh cờ, học hát và múa.
c) Anh Đom Đóm lên đèn đi gác khi trời đã tối.
d) Chiếc đèn ông sao của bé được làm bằng nan tre dán giấy bóng kính.
Lời giải chi tiết:
a. Cái gì là hình ảnh thân thuộc của làng quê Việt Nam.
b. Các em chơi cầu lông, đánh cờ, học hát và múa ở đâu ?
c. Anh Đom Đóm lên đèn đi gác khi nào ?
d. Chiếc đèn ông sao của bé được làm bằng gì ?
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Giải câu 1, 2, 3, 4 trang 62, 63, 64
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Giải câu 1, 2, 3, 4 trang 62, 63, 64 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 3 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 3, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Giải câu 1, 2, 3, 4 trang 62, 63, 64 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Giải câu 1, 2, 3, 4 trang 62, 63, 64 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 3 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Giải câu 1, 2, 3, 4 trang 62, 63, 64 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.