Giải câu 1, 2, 3, 4 trang 48, 49, 50
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Giải câu 1, 2, 3, 4 trang 48, 49, 50
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Giải câu 1, 2, 3, 4 trang 48, 49, 50 thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 3 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
Giải Cùng em học Tiếng Việt 3 tập 1 tuần 14 câu 1, 2, 3, 4 trang 48, 49, 50 với lời giải chi tiết. Câu 2: Điền l hay n vào chỗ trống?
Câu 1
Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:
Món quà hạnh phúc
Trong khu vườn kia có những chú thỏ con với cặp mắt hồng lóng lánh như hai viên ngọc, đôi tai dài và cái đuôi cộc quây quần bên Thỏ Mẹ.
Thỏ Mẹ làm lụng quần quật suốt ngày để nuôi đàn con. Bầy Thỏ con ngoan ngoãn, chăm chỉ, biết vâng lời mẹ. Tết sắp đến, chúng bàn nhau chuẩn bị quà tặng mẹ. Sau khi bàn bạc, chúng thống nhất: món quà tặng mẹ mà chúng sẽ cùng làm là chiếc khăn trải bàn trắng tinh được tô điểm bằng những bông hoa đủ màu sắc lộng lẫy. Góc khăn là dòng chữ “Kính chúc mẹ vui, khỏe” được thêu nắn nót bằng những sợi chỉ vàng.
Tết đến, nhận được món quà của đàn con hiếu thảo, Thỏ Mẹ rất cảm động. Nó cảm thấy mình thật hạnh phúc, những mệt nhọc như bay biến đâu mất.
(Theo Chuyện của mùa hạ)
a) Trong khu vườn, những chú thỏ con sống với ai?
b) Thỏ mẹ và bầy thỏ con sống với nhau như thế nào?
c) Tết sắp đến, đàn thỏ con bàn với nhau điều gì?
d) Thỏ Mẹ cảm thấy như thế nào khi nhận được món quà của đàn con?
e) Em học được điều gì qua câu chuyện trên?
Lời giải chi tiết:
a) Trong khu vườn, những chú thỏ con sống với Thỏ Mẹ.
b) Thỏ Mẹ làm lụng quần quật để nuôi đàn con. Bầy thỏ con ngoan ngoãn, chăm chỉ, biết vâng lời mẹ.
c) Tết sắp đến, đàn thỏ con bàn với nhau tặng cho mẹ chiếc khăn trải bàn trắng được tô điểm bởi những bông hoa đủ màu sắc. Góc khăn là dòng chữ “Kính chúc mẹ vui, khỏe”.
d) Khi nhận được món quà của thỏ con, Thỏ Mẹ rất cảm động và hạnh phúc, những mệt nhọc như biến mất.
e) Qua câu chuyện trên, em rút ra bài học : mình cần phải yêu thương và biết ơn công lao của cha mẹ. Phải luôn chăm ngoan, học giỏi để làm cha mẹ vui lòng.
Câu 2
Điền l hay n vào chỗ trống?
- Cái …ết đánh chết cái đẹp.
- Một điều nhịn là chín điều …ành.
- Nói thì dễ, …àm thì khó.
- Nhai kĩ no …âu, cày sâu tốt …úa.
- Cá …ớn nuốt cá bé.
- Con nhà …ính, tính nhà quan.
Lời giải chi tiết:
- Cái nết đánh chết cái đẹp.
- Một điều nhịn là chín điều lành.
- Nói thì dễ, làm thì khó.
- Nhai kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa.
- Cá lớn nuốt cá bé.
- Con nhà lính, tính nhà quan.
Câu 3
Gạch dưới từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn sau:
Bé đưa mắt nhìn quanh: Ông chuối tiêu đang chăm từng quả chuối mập vàng; bà Hồng Xiêm quanh năm cần mẫn với chiếc áo nâu bạc phếch; cô Vú Sữa tròn trịa e ấp giấu mình trong những tán lá tím sẫm với những hạt sương long lanh muôn sắc màu bởi ánh nắng mặt trời buổi sớm.
Lời giải chi tiết:
Bé đưa mắt nhìn quanh: Ông chuối tiêu đang chăm từng quả chuối mập vàng; bà Hồng Xiêm quanh năm cần mẫn với chiếc áo nâu bạc phếch; cô Vú Sữa tròn trịa e ấp giấu mình trong những tán lá tím sẫm với những hạt sương long lanh muôn sắc màu bởi ánh nắng mặt trời buổi sớm.
Câu 4
Tìm từ chỉ đặc điểm điền vào chỗ trống cho phù hợp:
a. Nụ cười
b. Mái tóc
c. Dáng người
d. Khuôn mặt
e. Tính tình
Lời giải chi tiết:
a. Nụ cười: dịu dàng, e thẹn, thẹn thùng, bẽn lẽn, tươi vui, ha ha, hi hi, hô hố, …
b. Mái tóc: đen nhánh, suôn mượt, mềm mượt, bồng bềnh, thẳng mượt,…
c. Dáng người: lênh khênh, lom khom, tròn trịa, mảnh khảnh, cao gầy, tròn vo,..
d. Khuôn mặt: trái xoan, tròn trịa, ….
e. Tính tình: dịu dàng, hiền lành, sắc sảo, ghê gớm, tốt bụng, hoạt bát, ….
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Giải câu 1, 2, 3, 4 trang 48, 49, 50
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Giải câu 1, 2, 3, 4 trang 48, 49, 50 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 3 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 3, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Giải câu 1, 2, 3, 4 trang 48, 49, 50 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Giải câu 1, 2, 3, 4 trang 48, 49, 50 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 3 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Giải câu 1, 2, 3, 4 trang 48, 49, 50 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.