8.3 Listening - Unit 8. Ecotourism - SBT Tiếng Anh 10 English Discovery
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: 8.3 Listening - Unit 8. Ecotourism - SBT Tiếng Anh 10 English Discovery
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết 8.3 Listening - Unit 8. Ecotourism - SBT Tiếng Anh 10 English Discovery thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 10 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
1. Match the words below with the pictures 1-6.2. Using the words in Exercise 1 to complete the sentences. 3. Listen to the recording and decide whether these statement are true (T), false (F), or not given (NG). 4. Listen again and choose the correct option.
Bài 1
1. Match the words below with the pictures 1-6.
(Nối các từ dưới đây với các hình 1-6.)
lush forests camping site
sky watching cave
lake insects

Phương pháp giải:
lush forests: những khu rừng tươi tốt
camping site: địa điểm cắm trại
sky watching: ngắm bầu trời
cave (n): hang, động
lake (n): hồ
insects (n): côn trùng
Lời giải chi tiết:
1. lush forests | 2. sky watching | 3. cave |
4. lake | 5. insects | 6. camping site |
Bài 2
2. Using the words in Exercise 1 to complete the sentences.
(Sử dụng các từ trong bài tập 1 để hoàn thành câu.)
1. Please clean up before leaving the _____________.
2. They are going to create fishing zones by that ___________.
3. There are many __________ in Việt Nam owing to its humid climate.
4. Light pollution in Hà Nội prevents us from ____________ at night.
5. There is a large collection of __________ in Việt Nam’s national museum of nature.
6. The natural habitat inside the _____________ needs to be explored by scientists.
Lời giải chi tiết:
1. camping site | 2. lake | 3. lush forests |
4. sky watching | 5. insects | 6. cave |
1. Please clean up before leaving the camping site.
(Hãy dọn dẹp sạch sẽ trước khi rời khỏi địa điểm cắm trại.)
2. They are going to create fishing zones by that lake.
(Họ sẽ tạo ra các khu câu cá bên hồ đó.)
3. There are many lush forests in Việt Nam owing to its humid climate.
(Có nhiều khu rừng tươi tốt ở Việt Nam do khí hậu ẩm ướt.)
4. Light pollution in Hà Nội prevents us from sky watching at night.
(Ô nhiễm ánh sáng ở Hà Nội khiến chúng ta không thể ngắm bầu trời vào ban đêm.)
5. There is a large collection of insects in Việt Nam’s national museum of nature.
(Có một bộ sưu tập lớn về côn trùng trong bảo tàng thiên nhiên quốc gia Việt Nam.)
6. The natural habitat inside the cave needs to be explored by scientists.
(Môi trường sống tự nhiên bên trong hang động cần được các nhà khoa học khám phá.)
Bài 3
3. Listen to the recording and decide whether these statement are true (T), false (F), or not given (NG).
(Nghe đoạn ghi âm và quyết định xem các câu này đúng (T), sai (F) hay không đúng (NG).)
1. Tom and Minh will have a field trip with their family.
2. Minh thinks it's easy to choose where to go.
3. Tom went to the National Park 4 years ago.
4. There are many old trees in the National Park.
5. They need to rent a tent to stay in the camping site.
6. Tom could do sky watching on his previous trip.
Phương pháp giải:
Bài nghe:
Tom:Hi man, long time no see. How's it going?
Minh: Hi, Tom. I'm good. Have you decided about where you want to go in the summer?
Tom: Oh, not yet. My parents gave me three options and all of them seem interesting.
Minh:Which do you like the most?
Tom: It's hard to choose. I am considering an eco-friendly National Park.
Minh:Great choice. I've been there once before. And I'd like to go back.
Tom: Really? When did you visit it?
Minh:Four years ago. It was an amazing trip.
Tom: What can you do that?
Minh: Oh, a lot. You can see 1000 year old trees, lush forests, ancient caves and small lakes.
Tom:The lake sounds good. Can we swim?
Minh: No, you can't. It's quite dangerous but you can learn a lot about plants, animals and insects.
Tom: Sounds interesting. And can we stay in tents?
Minh: Yes, there's a camping site where you can put up a tent and spend the night.
Tom: So can we see the stars there at night?
Minh: Yes, of course. If the weather is good, I couldn't last time as it was too cloudy.
Tom:I see. I'm now certain the equal to is the best choice.
Tạm dịch:
Tom: Chào anh bạn, lâu rồi không gặp. Thế nào rồi?
Minh: Chào Tom. Tôi ổn. Bạn đã quyết định về nơi bạn muốn đi vào mùa hè chưa?
Tom: Ồ, chưa. Cha mẹ tôi đã cho tôi ba lựa chọn và tất cả chúng đều có vẻ thú vị.
Minh: Bạn thích cái nào nhất?
Tom: Thật khó để lựa chọn. Tôi đang xem xét một sinh thái Vườn quốc gia.
Minh: Sự lựa chọn tuyệt vời. Tôi đã đến đó một lần trước đây. Và tôi muốn quay lại.
Tom: Thật không? Bạn đã đến thăm nó khi nào?
Minh: Bốn năm trước. Đó là một chuyến đi tuyệt vời.
Tom: Bạn có thể làm được điều đó là gì?
Minh: Ồ, rất nhiều. Bạn có thể nhìn thấy những cây 1000 năm tuổi, những khu rừng tươi tốt, những hang động cổ xưa và những hồ nước nhỏ.
Tom: Cái hồ nghe hay đấy. Chúng ta có thể bơi không?
Minh: Không, bạn không thể. Nó khá nguy hiểm nhưng bạn có thể học được nhiều điều về thực vật, động vật và côn trùng.
Tom: Nghe có vẻ thú vị. Và chúng ta có thể ở trong lều không?
Minh: Vâng, có một địa điểm cắm trại để bạn có thể dựng lều và nghỉ qua đêm.
Tom: Vậy chúng ta có thể nhìn thấy những ngôi sao ở đó vào ban đêm không?
Minh: Vâng, tất nhiên. Nếu thời tiết tốt, tôi đã không thể lần trước vì trời quá nhiều mây.
Tom: Tôi hiểu rồi. Bây giờ tôi chắc chắn rằng bằng đây là sự lựa chọn tốt nhất.
Lời giải chi tiết:
1. F | 2. F | 3. F | 4. T | 5. NG | 6. F |
1. F
Tom and Minh will have a field trip with their family.
(Tom và Minh sẽ có một chuyến đi dã ngoại cùng gia đình.)
Thông tin:Minh: Hi, Tom. I'm good. Have you decided about where you want to go in the summer?
Tom:Oh, not yet. My parents gave me three options and all of them seem interesting.
(Minh: Chào Tom. Tôi ổn. Bạn đã quyết định về nơi bạn muốn đi vào mùa hè chưa?
Tom: Ồ, chưa. Cha mẹ tôi đã cho tôi ba lựa chọn và tất cả chúng đều có vẻ thú vị.)
=> Chỉ có Tom đang chuẩn bị có chuyến dã ngoại với gia đình, còn Minh thì không được đề cập đến trong đoạn văn.
2. F
Minh thinks it's easy to choose where to go.
(Minh nghĩ chọn nơi để đi rất dễ.)
Thông tin: Tom: It's hard to choose. I am considering an eco-friendly National Park.
(Tom: Thật khó để lựa chọn. Tôi đang xem xét một sinh thái Vườn quốc gia.)
3. F
Tom went to the National Park 4 years ago.
(Tom đã đến Công viên Quốc gia 4 năm trước.)
Thông tin: Minh:Great choice. I've been there once before. And I'd like to go back.
(Minh: Sự lựa chọn tuyệt vời. Tôi đã đến đó một lần trước đây. Và tôi muốn quay lại.)
=> Minh là người đã đến công viên Quốc gia 4 năm trước, không phải Tôm.
4. T
There are many old trees in the National Park.
(Có nhiều cây cổ thụ trong Vườn quốc gia.)
Thông tin:Minh: Oh, a lot. You can see 1000 year old trees, lush forests, ancient caves and small lakes.
(Minh: Ồ, rất nhiều. Bạn có thể nhìn thấy những cây 1000 năm tuổi, những khu rừng tươi tốt, những hang động cổ xưa và những hồ nước nhỏ.)
5. NG
They need to rent a tent to stay in the camping site.
(Họ cần thuê lều để ở trong địa điểm cắm trại.)
Thông tin:Tom:Sounds interesting. And can we stay in tents?
Minh: Yes, there's a camping site where you can put up a tent and spend the night.
(Tom: Nghe có vẻ thú vị. Và chúng ta có thể ở trong lều không?
Minh: Vâng, có một địa điểm cắm trại để bạn có thể dựng lều và nghỉ qua đêm.)
=> Việc thuê lều để cắm trại không được đề cập đến trong bài hội thoại.
6. F
Tom could do sky watching on his previous trip.
(Tom có thể xem bầu trời trong chuyến đi trước của anh ấy).
Thông tin:Tom:So can we see the stars there at night?
Minh:Yes, of course. If the weather is good, I couldn't last time as it was too cloudy.
(Tom: Vậy chúng ta có thể nhìn thấy những ngôi sao ở đó vào ban đêm không?
Minh: Vâng, tất nhiên. Nếu thời tiết tốt, tôi đã không thể lần trước vì trời quá nhiều mây.)
=> Tom chưa đi và chưa xem được bầu trời trong chuyến đi của mình.
Bài 4
4. Listen again and choose the correct option.
(Nghe lại và chọn phương án đúng.)
1. What do Minh and Tom need to do? (Minh và Tom cần làm gì?)
A. choose a place to go for the field trip (chọn một nơi để đi thực tế)
B. plan activities to do (lập kế hoạch các hoạt động để làm)
C. prepare things they need for the field trip (chuẩn bị những thứ họ cần cho chuyến đi thực tế)
2. How many options does Tom have for the field trip with his family?
(Tom có bao nhiêu lựa chọn cho chuyến đi dã ngoại cùng gia đình?)
A. 2
B. 3
C. 4
3. What does Minh think about his last trip to Cúc Phương National Park?
(Minh nghĩ gì về chuyến đi cuối cùng đến Vườn Quốc gia Cúc Phương?)
A. He can't remember anything about it. (Anh ấy không thể nhớ bất cứ điều gì về nó.)
B. He finds it interesting but he doesn't want to come back. (Anh ấy thấy nó thú vị nhưng anh ấy không muốn quay lại.)
C. He wants to come back because it was an amazing trip. (Anh ấy muốn quay lại vì đó là một chuyến đi tuyệt vời.)
4. Where can they put up the tent? (Họ có thể dựng lều ở đâu?)
A. in the camping site (trong địa điểm cắm trại)
B. by the lake (bên hồ)
C. in the forest (trong rừng)
5. Why couldn't Minh do sky watching in the previous trip?
(Tại sao Minh không thể thực hiện việc ngắm bầu trời trong chuyến đi trước?)
A. Because he was ill. (Vì anh ấy bị ốm.)
B. Because the weather was bad. (Vì thời tiết xấu)
C. Because his parents didn't want him to stay up late. (Vì bố mẹ anh ấy không muốn anh ấy thức khuya.)
Lời giải chi tiết:
1. A | 2. B | 3. C | 4. A | 5. B |
1. A
Thông tin:Minh: Hi, Tom. I'm good. Have you decided about where you want to go in the summer?
Tom:Oh, not yet. My parents gave me three options and all of them seem interesting.
Minh: Which do you like the most?
Tom: It's hard to choose…
(Minh: Chào Tom. Tôi ổn. Bạn đã quyết định về nơi bạn muốn đi vào mùa hè chưa?
Tom: Ồ, chưa. Cha mẹ tôi đã cho tôi ba lựa chọn và tất cả chúng đều có vẻ thú vị.
Minh: Bạn thích cái nào nhất?
Tom: Thật khó để lựa chọn…)
2. B
Thông tin: Tom:Oh, not yet. My parents gave me three options and all of them seem interesting.
(Tom: Ồ, chưa. Cha mẹ tôi đã cho tôi ba lựa chọn và tất cả chúng đều có vẻ thú vị.)
3. C
Thông tin: Minh:Great choice. I've been there once before. And I'd like to go back.
(Minh: Sự lựa chọn tuyệt vời. Tôi đã đến đó một lần trước đây. Và tôi muốn quay lại.)
4. A
Thông tin: Minh:Yes, there's a camping site where you can put up a tent and spend the night.
(Minh: Vâng, có một địa điểm cắm trại để bạn có thể dựng lều và nghỉ qua đêm.)
5. B
Thông tin: Tom:So can we see the stars there at night?
Minh:Yes, of course. If the weather is good, I couldn't last time as it was too cloudy.
(Tom: Vậy chúng ta có thể nhìn thấy những ngôi sao ở đó vào ban đêm không?
Minh: Vâng, tất nhiên. Nếu thời tiết tốt, tôi đã không thể lần trước vì trời quá nhiều mây.)
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học 8.3 Listening - Unit 8. Ecotourism - SBT Tiếng Anh 10 English Discovery
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần 8.3 Listening - Unit 8. Ecotourism - SBT Tiếng Anh 10 English Discovery thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 10 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 10, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải 8.3 Listening - Unit 8. Ecotourism - SBT Tiếng Anh 10 English Discovery trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài 8.3 Listening - Unit 8. Ecotourism - SBT Tiếng Anh 10 English Discovery được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 10 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài 8.3 Listening - Unit 8. Ecotourism - SBT Tiếng Anh 10 English Discovery của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.