Trắc nghiệm Từ vựng Thói quen sinh hoạt Tiếng Anh 6 Right on!

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Trắc nghiệm Từ vựng Thói quen sinh hoạt Tiếng Anh 6 Right on!

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Trắc nghiệm Từ vựng Thói quen sinh hoạt Tiếng Anh 6 Right on! thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 6 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Đề bài

Câu 1 : Match the phrases with the suitable pictures.
1. have breakfast
2. take a shower
3. watch TV
4. cook dinner
5. study

Trắc nghiệm Từ vựng Thói quen sinh hoạt Tiếng Anh 6 Right on! 0 1

Trắc nghiệm Từ vựng Thói quen sinh hoạt Tiếng Anh 6 Right on! 0 2

Trắc nghiệm Từ vựng Thói quen sinh hoạt Tiếng Anh 6 Right on! 0 3

Trắc nghiệm Từ vựng Thói quen sinh hoạt Tiếng Anh 6 Right on! 0 4

Trắc nghiệm Từ vựng Thói quen sinh hoạt Tiếng Anh 6 Right on! 0 5

Câu 2 : Choose the correct spelling
wake up
waek up
I ..... at 7 am.
Câu 3 :

Choose the correct spelling

breakfast
braekfast
We always have ..... at home.
Câu 4 :

Choose the correct spelling

do exercise
do exercize
I often ..... at 6.30 am.
Câu 5 :

Choose the correct spelling

housework
hauswork
My mom wants me to help her with .....
Câu 6 :

Choose the correct spelling

go to slip
go to sleep
We have to ..... before 10.30 pm.
Câu 7 :

Choose the correct spelling

workhome
homework
The teacher often gives us a lot of .....
Câu 8 :

Choose the correct spelling

relax
ralex
How does your father ..... after work?
Câu 9 :

Choose the correct spelling

chat online
chat onlike
People ..... every day.
Câu 10 :

Choose the correct spelling

wahs dishes
wash dishes
My sister has to ..... after meals.
Câu 11 :  Choose the best answer

Why do many people use an “alarm clock”?

- Because it helps them to ________.

  • A.
    get up in the morning
  • B.
    study for a test
  • C.
    watch TV
  • D.
    cook dinner
Câu 12 :

Choose the best answer

Why do many people “do exercise”?

  • A.

    to go to sleep

  • B.

    to buy some food

  • C.
    to read more books
  • D.
    to stay healthy and strong
Câu 13 :

Choose the best answer

Which of the following is an example of “doing housework”?
  • A.

    going to library

  • B.
    washing dishes
  • C.
    playing football
  • D.
    doing homework
Câu 14 :

Choose the best answer

Where do many people like to “go out to eat”? – At a _______.

  • A.
    restaurant
  • B.
    school
  • C.
    supermarket
  • D.
    museum
Câu 15 :

Choose the best answer

Which of the following words best describe a “weekend"?
  • A.
    seven days
  • B.
    Monday to Friday
  • C.
    Friday to Sunday
  • D.
    Saturday and Sunday

Lời giải và đáp án

Câu 1 : Match the phrases with the suitable pictures.
1. have breakfast
2. take a shower
3. watch TV
4. cook dinner
5. study

Trắc nghiệm Từ vựng Thói quen sinh hoạt Tiếng Anh 6 Right on! 0 1

Trắc nghiệm Từ vựng Thói quen sinh hoạt Tiếng Anh 6 Right on! 0 2

Trắc nghiệm Từ vựng Thói quen sinh hoạt Tiếng Anh 6 Right on! 0 3

Trắc nghiệm Từ vựng Thói quen sinh hoạt Tiếng Anh 6 Right on! 0 4

Trắc nghiệm Từ vựng Thói quen sinh hoạt Tiếng Anh 6 Right on! 0 5

Đáp án
1. have breakfast

Trắc nghiệm Từ vựng Thói quen sinh hoạt Tiếng Anh 6 Right on! 0 6

2. take a shower

Trắc nghiệm Từ vựng Thói quen sinh hoạt Tiếng Anh 6 Right on! 0 7

3. watch TV

Trắc nghiệm Từ vựng Thói quen sinh hoạt Tiếng Anh 6 Right on! 0 8

4. cook dinner

Trắc nghiệm Từ vựng Thói quen sinh hoạt Tiếng Anh 6 Right on! 0 9

5. study

Trắc nghiệm Từ vựng Thói quen sinh hoạt Tiếng Anh 6 Right on! 0 10

Lời giải chi tiết :

1. have breakfast: ăn sáng 

2. take a shower: tắm

3. watch TV: xem ti-vi

4. cook dinner: nấu bữa tối

5. study: học

Câu 2 : Choose the correct spelling
wake up
waek up
I ..... at 7 am.
Đáp án
wake up
waek up
I
wake up
at 7 am.
Lời giải chi tiết :

- wake up: ngủ dậy

=> I wake up at 7 am.

Tạm dịch: Tôi thức dậy lúc 7h sáng.

Câu 3 :

Choose the correct spelling

breakfast
braekfast
We always have ..... at home.
Đáp án
breakfast
braekfast
We always have
breakfast
at home.
Lời giải chi tiết :

- breakfast: bữa sáng

=> We always have breakfast at home.

Tạm dịch: Chúng tôi luôn ăn sáng tại nhà.

Câu 4 :

Choose the correct spelling

do exercise
do exercize
I often ..... at 6.30 am.
Đáp án
do exercise
do exercize
I often
do exercise
at 6.30 am.
Lời giải chi tiết :

Cụm từ: do exercise: tập thể dục

=> I often do exercise at 6.30 am.

Tạm dịch: Tôi thường tập thể dục lúc 6.30 sáng.

Câu 5 :

Choose the correct spelling

housework
hauswork
My mom wants me to help her with .....
Đáp án
housework
hauswork
My mom wants me to help her with
housework
Lời giải chi tiết :

- housework: công việc nhà

=> My mom wants me to help her with housework.

Tạm dịch: Mẹ tôi muốn tôi giúp làm việc nhà.

Câu 6 :

Choose the correct spelling

go to slip
go to sleep
We have to ..... before 10.30 pm.
Đáp án
go to slip
go to sleep
We have to
go to sleep
before 10.30 pm.
Lời giải chi tiết :

Cụm từ: go to sleep: đi ngủ

=> We have to go to sleep before 10.30 pm.

Tạm dịch: Chúng tôi phải đi ngủ trước 10.30.

Câu 7 :

Choose the correct spelling

workhome
homework
The teacher often gives us a lot of .....
Đáp án
workhome
homework
The teacher often gives us a lot of
homework
Lời giải chi tiết :

- homework: bài tập về nhà

=> The teacher often gives us a lot of homework.

Tạm dịch: Giáo viên thường giao nhiều bài tập cho chúng tôi.

Câu 8 :

Choose the correct spelling

relax
ralex
How does your father ..... after work?
Đáp án
relax
ralex
How does your father
relax
after work?
Lời giải chi tiết :

- relax: thư giãn

=> How does your father relax after work?

Tạm dịch: Bố bạn thư giãn sau giờ làm việc như thế nào?

Câu 9 :

Choose the correct spelling

chat online
chat onlike
People ..... every day.
Đáp án
chat online
chat onlike
People
chat online
every day.
Lời giải chi tiết :

Cụm từ: chat online: trò chuyện trực tuyến

=> People chat online every day.

Tạm dịch: Mọi người trò chuyện trực tuyến mỗi ngày.

Câu 10 :

Choose the correct spelling

wahs dishes
wash dishes
My sister has to ..... after meals.
Đáp án
wahs dishes
wash dishes
My sister has to
wash dishes
after meals.
Lời giải chi tiết :

Cụm từ: wash dishes: rửa bát đĩa

=> My sister has to wash dishes after meals.

Tạm dịch: Chị tôi rửa bát đĩa say bữa ăn.

Câu 11 :  Choose the best answer

Why do many people use an “alarm clock”?

- Because it helps them to ________.

  • A.
    get up in the morning
  • B.
    study for a test
  • C.
    watch TV
  • D.
    cook dinner

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

Tại sao nhiều người sử dụng "đồng hồ báo thức"? - Bởi vì nó giúp họ ________.

A. get up in the morning: thức dậy vào buổi sáng

B. study for a test: học để kiểm tra

C. watch TV: xem TV

D. cook dinner: nấu bữa tối

=> Why do many people use an “alarm clock”? - Because it helps them to get up in the morning.

Tạm dịch: Tại sao nhiều người sử dụng "đồng hồ báo thức"? - Vì nó giúp họ thức dậy vào buổi sáng.

Câu 12 :

Choose the best answer

Why do many people “do exercise”?

  • A.

    to go to sleep

  • B.

    to buy some food

  • C.
    to read more books
  • D.
    to stay healthy and strong

Đáp án : D

Lời giải chi tiết :

Dịch câu hỏi:

Tại sao nhiều người “tập thể dục”?

A. go to sleep: đi ngủ

B. buy some food: mua một số thức ăn

C. read more books: đọc thêm sách

D. stay healthy and strong: luôn khỏe mạnh và mạnh mẽ

Câu 13 :

Choose the best answer

Which of the following is an example of “doing housework”?
  • A.

    going to library

  • B.
    washing dishes
  • C.
    playing football
  • D.
    doing homework

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Dịch câu hỏi:

Việc nào sau đây là một ví dụ về “làm việc nhà”?

A. đi đến thư viện

B. rửa bát

C. chơi bóng đá

D. làm bài tập về nhà

Câu 14 :

Choose the best answer

Where do many people like to “go out to eat”? – At a _______.

  • A.
    restaurant
  • B.
    school
  • C.
    supermarket
  • D.
    museum

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

Dịch câu hỏi:

Nhiều người thích “đi ăn ở đâu” - Tại một _______.

A. nhà hàng

B. trường học

C. siêu thị

D. bảo tàng

Câu 15 :

Choose the best answer

Which of the following words best describe a “weekend"?
  • A.
    seven days
  • B.
    Monday to Friday
  • C.
    Friday to Sunday
  • D.
    Saturday and Sunday

Đáp án : D

Lời giải chi tiết :

Dịch câu hỏi:

Từ nào sau đây mô tả đúng nhất về “cuối tuần”?

A. bảy ngày

B. Thứ Hai đến Thứ Sáu

C. Thứ sáu đến chủ nhật

D. Thứ bảy và chủ nhật

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Trắc nghiệm Từ vựng Thói quen sinh hoạt Tiếng Anh 6 Right on!

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Trắc nghiệm Từ vựng Thói quen sinh hoạt Tiếng Anh 6 Right on! thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 6 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 6, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Trắc nghiệm Từ vựng Thói quen sinh hoạt Tiếng Anh 6 Right on! trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Trắc nghiệm Từ vựng Thói quen sinh hoạt Tiếng Anh 6 Right on! được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 6 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Trắc nghiệm Từ vựng Thói quen sinh hoạt Tiếng Anh 6 Right on! của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.