Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ chỉ định Tiếng Anh 6 Right on!

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ chỉ định Tiếng Anh 6 Right on!

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ chỉ định Tiếng Anh 6 Right on! thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 6 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Đề bài

Câu 1 : Choose the correct pronoun.
This
These
..... book is expensive.
Câu 2 :

Choose the correct pronoun.

That
Those
..... cat is small.
Câu 3 :

Choose the correct pronoun.

This
These
..... pens are blue.
Câu 4 :

Choose the correct pronoun.

That
Those
..... movie is funny.
Câu 5 :

Choose the correct pronoun.

Those
That
..... airplanes are very big.
Câu 6 : Write down “this/ that/ those/these”

Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ chỉ định Tiếng Anh 6 Right on! 0 2

is my pencil.
Câu 7 :

Write down “this/ that/ those/these”

Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ chỉ định Tiếng Anh 6 Right on! 0 4

are her books.
Câu 8 :

Write down “this/ that/ those/these”

Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ chỉ định Tiếng Anh 6 Right on! 0 5

are tall trees.
Câu 9 :

Write down “this/ that/ those/these”

Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ chỉ định Tiếng Anh 6 Right on! 0 6

is a house.
Câu 10 :

Write down “this/ that/ those/these”

Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ chỉ định Tiếng Anh 6 Right on! 0 7

is a bag.
Câu 11 :

Fill in the blanks with this, that, these or those

bottle over there is empty.
Câu 12 :

Fill in the blanks with this, that, these or those

Areyour pencils here?
Câu 13 :

Fill in the blanks with this, that, these or those

building over there is the Chrysler Building.
Câu 14 :

Fill in the blanks with this, that, these or those

Look atnewspaper here.
Câu 15 :

Fill in the blanks with this, that, these or those

are my grandparents, andpeople over there are my friend's grandparents.
Câu 16 :

Fill in the blanks with this, that, these or those

 is my mobile phone andis your mobile phoneon the shelf over there.

Lời giải và đáp án

Câu 1 : Choose the correct pronoun.
This
These
..... book is expensive.
Đáp án
This
These
This
book is expensive.
Lời giải chi tiết :

Cấu trúc: 

- This N+ is + .... : Cái này….

- These Ns + are + .... : Những cái này….

Ta thấy động từ “tobe” trong câu là “is” và danh từ “book” số ít

=> This book is expensive.

Tạm dịch: Quyển sách này rất đắt tiền.

Câu 2 :

Choose the correct pronoun.

That
Those
..... cat is small.
Đáp án
That
Those
That
cat is small.
Lời giải chi tiết :

Cấu trúc: 

- That N+ is + .... : Cái này….

- Those Ns + are + .... : Những cái này….

Ta thấy động từ “tobe” trong câu là “is” và danh từ “cat” số ít

=> That cat is small.

Tạm dịch: Con mèo kia thì nhỏ bé.

Câu 3 :

Choose the correct pronoun.

This
These
..... pens are blue.
Đáp án
This
These
These
pens are blue.
Lời giải chi tiết :

Cấu trúc: 

- This N+ is + .... : Cái này….

- These Ns + are + .... : Những cái này….

Ta thấy động từ “tobe” trong câu là “is” và danh từ “pens” số nhiều

=> These pens are blue.

Tạm dịch: Những cây bút này màu xanh.

Câu 4 :

Choose the correct pronoun.

That
Those
..... movie is funny.
Đáp án
That
Those
That
movie is funny.
Lời giải chi tiết :

Cấu trúc:

- That N+ is + .... : Cái này….

- Those Ns + are + .... : Những cái này….

Ta thấy động từ “tobe” trong câu là “is” và danh từ “movie” số ít

=> That movie is funny.

Tạm dịch: Bộ phim đó rất thú vị.

Câu 5 :

Choose the correct pronoun.

Those
That
..... airplanes are very big.
Đáp án
Those
That
Those
airplanes are very big.
Lời giải chi tiết :

Cấu trúc: 

- That N+ is s+ .... : Cái này….

- Those Ns + are + .... : Những cái này….

Ta thấy động từ “tobe” trong câu là “are” và danh từ “airplanes ” số nhiều

=> Those airplanes are very big.

Tạm dịch: Những chiếc máy bay kia rất to.

Câu 6 : Write down “this/ that/ those/these”

Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ chỉ định Tiếng Anh 6 Right on! 0 2

is my pencil.
Đáp án
That is my pencil.
Lời giải chi tiết :

Ta thấy khoảng cách trong bức tranh là khoảng cách xa nên đại từ chỉ định có thể dùng là that/ those

Danh từ pencil là số ít nên đại từ phù hợp là “that”

=> That is my pencil.

Tạm dịch: Kia là bút chì của tôi.

Câu 7 :

Write down “this/ that/ those/these”

Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ chỉ định Tiếng Anh 6 Right on! 0 5

are her books.
Đáp án
These are her books.
Lời giải chi tiết :

Ta thấy khoảng cách trong bức tranh là khoảng cách gần nên đại từ chỉ định có thể dùng là this/ these

Danh từ books là số nhiều nên đại từ phù hợp là “these”

=> These are her books.

Tạm dịch: Đây là những cuốn sách của cô ấy.

Câu 8 :

Write down “this/ that/ those/these”

Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ chỉ định Tiếng Anh 6 Right on! 0 6

are tall trees.
Đáp án
Those are tall trees.
Lời giải chi tiết :

Ta thấy khoảng cách trong bức tranh là khoảng cách xa nên đại từ chỉ định có thể dùng là that/ those

Danh từ trees là số ít nên đại từ phù hợp là “those”

=> Those are tall trees.

(Kia là những cây cao.)

Câu 9 :

Write down “this/ that/ those/these”

Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ chỉ định Tiếng Anh 6 Right on! 0 7

is a house.
Đáp án
This is a house.
Lời giải chi tiết :

Ta thấy khoảng cách trong bức tranh là khoảng cách gần nên đại từ chỉ định có thể dùng là this/ these

Danh từ house là số ít nên đại từ phù hợp là “this”

=> This is a house.

Tạm dịch: Đây là một ngôi nhà.

Câu 10 :

Write down “this/ that/ those/these”

Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ chỉ định Tiếng Anh 6 Right on! 0 8

is a bag.
Đáp án
This is a bag.
Lời giải chi tiết :

Ta thấy khoảng cách trong bức tranh là khoảng cách gần nên đại từ chỉ định có thể dùng là this/ these

Danh từ bag là số ít nên đại từ phù hợp là “this”

=> This is a bag.

Tạm dịch: Đây là một cái cặp.

Câu 11 :

Fill in the blanks with this, that, these or those

bottle over there is empty.
Đáp án
That bottle over there is empty.
Lời giải chi tiết :

Dấu hiệu “over there” (ở kia) chỉ khoảng cách xa nên đại từ phù hợp là that/ those.

Danh từ bottle là số nhiều nên ta dùng đại từ that.

=> That bottle over there is empty.

Tạm dịch: Cái chai đằng kia trống không.

Câu 12 :

Fill in the blanks with this, that, these or those

Areyour pencils here?
Đáp án
Arethese your pencils here?
Lời giải chi tiết :

Dấu hiệu “here” (ở đây) => khoảng cách giữa đồ vật và người nói là gần nên ta sử dụng đại từ this hoặc these.

Danh từ phía sau đại từ là “pencils ” là danh từ số nhiều-> sử dụng đại từ these

=> Are these your pencils here?

Tạm dịch: Đây có phải là những cây bút chì của bạn ở đây không?

Câu 13 :

Fill in the blanks with this, that, these or those

building over there is the Chrysler Building.
Đáp án
That building over there is the Chrysler Building.
Lời giải chi tiết :

Dấu hiệu “over there” (ở kia) chỉ khoảng cách xa nên đại từ phù hợp là that/ those.

Danh từ building là số nhiều nên ta dùng đại từ that.

=> That building over there is the Chrysler Building.

Tạm dịch: Tòa nhà đằng kia là Tòa nhà Chrysler.

Câu 14 :

Fill in the blanks with this, that, these or those

Look atnewspaper here.
Đáp án
Look atthis newspaper here.
Lời giải chi tiết :

Dấu hiệu “here” (ở đây) => khoảng cách giữa đồ vật và người nói là gần nên ta sử dụng đại từ this hoặc these.

Danh từ phía sau đại từ là “newspaper” là danh từ số ít -> sử dụng đại từ this

=> Look at this newspaper here.

Tạm dịch: Nhìn vào tờ báo này ở đây nè.

Câu 15 :

Fill in the blanks with this, that, these or those

are my grandparents, andpeople over there are my friend's grandparents.
Đáp án
These are my grandparents, andthose people over there are my friend's grandparents.
Lời giải chi tiết :

- Xác định đại từ chỉ định ở vị trí (2)

Dấu hiệu “over there” (ở kia) chỉ khoảng cách xa nên đại từ phù hợp là that/ those.

Danh từ people là số nhiều nên ta dùng đại từ those.

- Xác định đại từ chỉ định ở vị trí (1)

Ngược lại dựa vào ngữ cảnh, vị trí cần điền (1) sẽ là khoảng cách gần vì đây là 2 vế giới thiệu trái ngược nhau-> dùng đại từ these/ this

Danh từ grandparents là số nhiều nên ta dùng đại từ these.

=> These are my grandparents, and those people over there are my friend's grandparents.

Tạm dịch: Đây là ông bà của tôi, và những người ở đằng kia là ông bà của bạn tôi.

Câu 16 :

Fill in the blanks with this, that, these or those

 is my mobile phone andis your mobile phoneon the shelf over there.
Đáp án
This  is my mobile phone andthat is your mobile phoneon the shelf over there.
Lời giải chi tiết :

- Xác định đại từ chỉ định ở vị trí (2)

Dấu hiệu “over there” (ở kia) chỉ khoảng cách xa nên đại từ phù hợp là that/ those.

Danh từ mobile phone là số nhiều nên ta dùng đại từ that.

- Xác định đại từ chỉ định ở vị trí (1)

Ngược lại dựa vào ngữ cảnh, vị trí cần điền (1) sẽ là khoảng cách gần vì đây là 2 vế so sánh-> dùng đại từ this

=> This is my mobile phone and that is your mobile phone on the shelf over there.

Tạm dịch: Đây là điện thoại di động của tôi và đó là điện thoại di động của bạn trên giá ở đó.

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ chỉ định Tiếng Anh 6 Right on!

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ chỉ định Tiếng Anh 6 Right on! thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 6 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 6, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ chỉ định Tiếng Anh 6 Right on! trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ chỉ định Tiếng Anh 6 Right on! được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 6 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ chỉ định Tiếng Anh 6 Right on! của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.