Tiếng Anh 12 Unit 4 4D. Grammar

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Tiếng Anh 12 Unit 4 4D. Grammar

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Tiếng Anh 12 Unit 4 4D. Grammar thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 12 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

1 Read the postcard. What country is Josh meeting Emma in? 2 Read the Learn this! box. Then find examples for rules (1-3) in exercise 1.3 Choose the correct verb forms (a–c).

Bài 1

Future time clauses

I can use future time clauses.

Hi Emma,

Greetings from Amsterdam! (Although, by the time you read this, I'll probably be travelling to Berlin.)

Amsterdam is great! I've done so much already - I'm afraid, I'll have run out of energy before the end of the trip! Luckily, this time tomorrow I'll be on a canal cruise, so that should be a bit calmer: I hope you're not studying too hard - I'll think of you while I'm relaxing on the boat! It's great that you'll be joining me in Paris next month. Guess what? Maroon 5 are touring there. I'll buy some tickets for us. Right, I'd better go, but I promise I'll send another postcard as soon as I've arrived in Berlin.

See you soon!

Josh

Tạm dịch

Chào Emma,

Lời chào từ Amsterdam! (Mặc dù, vào thời điểm bạn đọc được điều này, có lẽ tôi sẽ đi du lịch đến Berlin.)

Amsterdam thật tuyệt vời! Tôi đã làm quá nhiều rồi - tôi sợ, tôi sẽ kiệt sức trước khi kết thúc chuyến đi! May mắn thay, giờ này ngày mai tôi đang đi du ngoạn trên kênh nên sẽ bình tĩnh hơn một chút: Tôi hy vọng bạn không học hành quá chăm chỉ - Tôi sẽ nghĩ đến bạn khi thư giãn trên thuyền! Thật tuyệt vời khi bạn sẽ cùng tôi đến Paris vào tháng tới. Đoán xem cái gì? Maroon 5 đang lưu diễn ở đó. Tôi sẽ mua vài vé cho chúng ta. Được rồi, tốt hơn là tôi nên đi, nhưng tôi hứa sẽ gửi một tấm bưu thiếp khác ngay khi tôi đến Berlin.

Hẹn sớm gặp lại!

Josh

1 Read the postcard. What country is Josh meeting Emma in?

(Đọc tấm bưu thiếp. Josh sẽ gặp Emma ở đất nước nào?)

Lời giải chi tiết:

Josh is meeting Emma in France, specifically in Paris.

(Josh sẽ gặp Emma ở Pháp, cụ thể là ở Paris.)

LEARN THIS!

LEARN THIS! Future time clauses

1 We use present tenses instead of will or be going to in future time clauses after these time conjunctions: after, as soon as, by the time, immediately, in case, once, the minute, the moment, until, when

I'll write to you when I have time.

NOT I'll write to you when I'll have time, X

2 In future time clauses, we usually use the present perfect rather than the future perfect for actions that are complete in the future.

I'll phone as soon as I've checked in.

NOT I'll phone as soon as I'll have checked in. X

3 In future time clauses, we use the present continuous rather than the future continuous for actions that are in progress in the future.

This time tomorrow I'll be sunbathing. I'll think of you while I'm enjoying the sun!

NOT I'll think of you while I'll be enjoying the sun! X

Tạm dịch

LEARN THIS! Mệnh đề thời gian tương lai

1 Chúng ta dùng thì hiện tại thay vì will hoặc be going to trong các mệnh đề thời gian trong tương lai sau các liên từ thời gian này: after, as well as, by the time,ngay lập tức, in case, một lần, phút, khoảnh khắc, cho đến khi, khi nào

Tôi sẽ viết thư cho bạn khi tôi có thời gian.

KHÔNG DÙNG Tôi sẽ viết thư cho bạn khi tôi sẽ có thời gian, X

2 Trong mệnh đề chỉ thời gian trong tương lai, chúng ta thường sử dụng thì hiện tại hoàn thành thay vì tương lai hoàn thành cho những hành động đã hoàn thành trong tương lai.

Tôi sẽ gọi điện ngay khi tôi đăng ký.

KHÔNG DÙNG Tôi sẽ gọi điện ngay khi tôi sẽ đăng ký. X

3 Trong mệnh đề thời gian trong tương lai, chúng ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn thay vì tương lai tiếp diễn cho những hành động đang diễn ra trong tương lai.

Giờ này ngày mai tôi sẽ đang tắm nắng. Tôi sẽ nghĩ về bạn trong khi tôi đang tận hưởng ánh nắng mặt trời!

KHÔNG DÙNG Tôi sẽ nghĩ về bạn trong khi tôi sẽ đang tận hưởng ánh nắng mặt trời! X

Bài 2

2 Read the Learn this! box. Then find examples for rules (1-3) in exercise 1.

(Đọc phần Learn this! Sau đó tìm ví dụ về các quy tắc (1-3) trong bài tập 1.)

Lời giải chi tiết:

*Rule 1:

I'll call you when I'm arriving at the airport.

(Tôi sẽ gọi cho bạn khi tôi đến sân bay.)

*Rule 2:

by the time you read this, I'll probably be travelling to Berlin

(vào thời điểm bạn đọc bài này, có lẽ tôi sắp đi du lịch tới Berlin)

I'll have run out of energy before the end of the trip

(Tôi sẽ hết năng lượng trước khi kết thúc chuyến đi)

*Rule 3:

this time tomorrow I'll be on a canal cruise.

(vào giờ này ngày mai tôi sẽ đi du ngoạn trên con kênh.)

Bài 3

3 Choose the correct verb forms (a–c).

1 He'll let us know the moment ______ to the festival.

a he gets

b he will have got

c he's getting

2 We'll have lunch after ______ some sightseeing.

a we've done

b we're doing

c we do

3 The hostel won't reserve a room until ______ in full

a we're paying

b we'll pay

c we pay

4 You could write some postcards while ______ breakfast.

a you'll be having

b you're having

c you've had

5 Let's take plenty of suncream in case ______really hot.

a it'll be

b it's

c it's being

Lời giải chi tiết:

Tiếng Anh 12 Unit 4 4D. Grammar 3 1

1 He'll let us know the moment he gets to the festival.

(Anh ấy sẽ cho chúng ta biết ngay khi anh ấy đến lễ hội.)

2 We'll have lunch after we've done some sightseeing.

(Chúng ta sẽ ăn trưa sau khi đi tham quan xong.)

3 The hostel won't reserve a room until we pay in full.

(Nhà trọ sẽ không đặt phòng cho đến khi chúng tôi thanh toán đầy đủ.)

4 You could write some postcards while you're having breakfast.

(Bạn có thể viết vài tấm bưu thiếp trong khi đang ăn sáng.)

5 Let's take plenty of suncream in case it's really hot.

(Hãy dùng thật nhiều kem chống nắng phòng khi trời quá nóng.)

Bài 4

4 Complete the email with the correct form of the verbs below.

(Hoàn thành email với dạng đúng của động từ dưới đây.)

Tiếng Anh 12 Unit 4 4D. Grammar 4 1

To: [email protected]

Hi Matt,

As soon as I 1 _____ the festival tickets we booked, I 2 _____ you know. They may arrive tomorrow. The journey should be quite easy. When we 3 _____ at the station, we 4 _____ the ten o'clock train and we 5 _____ there by noon. While we 6 _____ for the tents to be put up, we will buy some food and drinks at a nearby convenience store. By the time the sun 7 _____, we 8 _____  a fire and 9 _____ our dinner. I can't wait to see you next Friday.

Pete

Phương pháp giải:

*Nghĩa của từ vựng

arrive (v): đến

have (v): có

receive (v): nhận

get (v): có

wait (v): chờ

set (v): lặn

catch (v): bắt

let (v): để

build (v): xây

Lời giải chi tiết:

Tiếng Anh 12 Unit 4 4D. Grammar 4 2

Giải thích

(1), (3), (7) Sau các liên từ thời gian (as soon as,when, by the time) động từ chia ở thì hiện tại đơn: S + V(s/es)

(2), (4), (5) Thì tương lai đơn diễn tả một hành động trong tương lai: S + will + Vo (nguyên thể).

(6) Thì hiện tại tiếp diễn diễn tả hành động đang xảy ra: S (số nhiều) + are + V-ing => are waiting

(8), (9) Cấu trúc By the time + S + Vs/es, S + will have V3/ed.

Bài hoàn chỉnh

To: [email protected]

Hi Matt,

As soon as I 1 receive the festival tickets we booked, I 2 will let you know. They may arrive tomorrow. The journey should be quite easy. When we 3 arrive at the station, we 4 will catch the ten o'clock train and we 5 will get there by noon. While we 6 are waiting for the tents to be put up, we will buy some food and drinks at a nearby convenience store. By the time the sun 7 sets, we 8 will have set a fire and 9 had our dinner. I can't wait to see you next Friday.

Pete

Tạm dịch

Gửi: [email protected]

Chào Matt,

Ngay sau khi tôi nhận được vé lễ hội mà chúng tôi đã đặt, tôi sẽ cho bạn biết. Chúng có thể đến vào ngày mai. Cuộc hành trình sẽ khá dễ dàng. Khi đến ga, chúng tôi sẽ bắt chuyến tàu lúc mười giờ và sẽ đến đó vào buổi trưa. Trong khi chờ dựng lều, chúng tôi sẽ mua một ít đồ ăn và đồ uống ở cửa hàng tiện lợi gần đó. Khi mặt trời lặn, chúng ta sẽ đốt lửa và chuẩn bị bữa tối. Tôi rất mong được gặp bạn vào thứ Sáu tới.

Pete

Bài 6

6 Rewrite the sentences using the words in brackets.

(Viết lại câu sử dụng từ trong ngoặc.)

1 I won't get there before it's dark. (by the time)

2 Finish your homework, and I'll let you watch TV. (once)

3 When Josh gets here, we'll go out. (until)

4 We won't pay for the room until we arrive. (when)

5 He'll talk to me and then he'll email you. (after)

Lời giải chi tiết:

1 I won't get there before it's dark. (by the time)

(Tôi sẽ không đến đó trước khi trời tối.)

Đáp án: I won't get there by the time it's dark.

(Tôi sẽ không đến đó trước khi trời tối.)

2 Finish your homework, and I'll let you watch TV. (once)

(Hãy hoàn thành bài tập về nhà của bạn và tôi sẽ cho bạn xem TV.)

Đáp án: Once you finish your homework, I'll let you watch TV.

(Ngay khi bạn làm xong bài tập về nhà, tôi sẽ cho bạn xem TV.)

3 When Josh gets here, we'll go out. (until)

(Khi Josh đến đây, chúng ta sẽ đi chơi.)

Đáp án: We’ll stay at home until Josh gets here.

(Chúng ta sẽ ở nhà cho đến khi Josh đến đây.)

4 We won't pay for the room until we arrive. (when)

(Chúng tôi sẽ không trả tiền phòng cho đến khi chúng tôi đến nơi.)

Đáp án: We will pay for the room when we arrive.

(Chúng tôi sẽ trả tiền phòng khi đến nơi.)

5 He'll talk to me and then he'll email you. (after)

(Anh ấy sẽ nói chuyện với tôi và sau đó anh ấy sẽ gửi email cho bạn.)

Đáp án: After he talks to me, he'll email you.

(Sau khi nói chuyện với tôi, anh ấy sẽ gửi email cho bạn.)

Bài 7

7 SPEAKING Think of an appropriate way to finish each sentence. Then compare your ideas with your partner's.

(Hãy nghĩ ra cách thích hợp để kết thúc mỗi câu. Sau đó so sánh ý tưởng của bạn với ý tưởng của bạn của mình.)

• By the time I've left school, ...

• As soon as I finish this task,...

• The minute I get home,...

The minute I get home, I'll make a snack. What about you?

(Ngay khi về đến nhà, tôi sẽ làm đồ ăn nhẹ. Còn bạn thì sao?)

Lời giải chi tiết:

By the time I've left school, I'll have decided on my career path.

(Khi tôi ra trường, tôi sẽ quyết định được con đường sự nghiệp của mình.)

As soon as I finish this task, I'll take a break and relax for a while.

(Ngay sau khi tôi hoàn thành nhiệm vụ này, tôi sẽ nghỉ ngơi và thư giãn một lúc.)

The minute I get home, I'll change into comfortable clothes and unwind.

(Ngay khi về đến nhà, tôi sẽ thay quần áo thoải mái và thư giãn.)

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Tiếng Anh 12 Unit 4 4D. Grammar

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Tiếng Anh 12 Unit 4 4D. Grammar thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 12 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 12, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Tiếng Anh 12 Unit 4 4D. Grammar trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Tiếng Anh 12 Unit 4 4D. Grammar được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 12 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Tiếng Anh 12 Unit 4 4D. Grammar của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.