Giải Bài 13. Mầm non VBT Tiếng Việt 5 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Giải Bài 13. Mầm non VBT Tiếng Việt 5 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Giải Bài 13. Mầm non VBT Tiếng Việt 5 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 5 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Đọc đoạn thơ và các nghĩa của từ mắt trong bài tập 1 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 65) và trả lời câu hỏi.

LTVC 1

Giải Câu 1 trang 49 VBT Tiếng Việt 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

Đọc đoạn thơ và các nghĩa của từ mắt trong bài tập 1 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 65) và trả lời câu hỏi.

a. Tìm nghĩa thích hợp cho từ mắt được in đậm.

- Từ mắt ở vị trí (1) mang nghĩa 

- Từ mắt ở vị trí (2) mang nghĩa 

- Từ mắt ở vị trí (3) mang nghĩa 

b. Trong các nghĩa nêu trên của từ mắt, nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển?

c. Các nghĩa trên của từ mắt có liên hệ với nhau như thế nào?

Phương pháp giải:

Em dựa vào kiến thức đã học về từ đa nghĩa để làm bài.

Lời giải chi tiết:

a. 

  1. nghĩa 2

  2. nghĩa 1

  3. nghĩa 1

b. 

  • Nghĩa 1: cơ quan để nhìn của người hay động vật là nghĩa gốc.

  • Nghĩa 2: chỗ lồi ra, giống hình con mắt ở một số vật là nghĩa chuyển.

c. 

Các nghĩa trên của từ "mắt" có liên hệ với nhau qua đặc điểm, một từ với nguồn gốc chung là cơ quan để nhìn, cơ quan này có đặc điểm là bộ phận lồi ra trên cơ thể người hay động vật. Từ này sau đó được phát triển thành nghĩa mới, liên quan đến hình dạng hoặc đặc điểm của mắt, cũng là chỗ lồi ra và có hình giống con mắt ở một số vật.

LTVC 2

Giải Câu 2 trang 49 VBT Tiếng Việt 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

Xác định nghĩa của từ biển trong những câu thơ, câu ca dao ở bài tập 2 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 66) và cho biết nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển.

Nghĩa của từ biển ở a: 

Nghĩa của từ biển ở b: 

Nghĩa của từ biển ở c: 

Trong các nghĩa nêu trên, nghĩa ở ……… là nghĩa gốc, nghĩa ở ……… là nghĩa chuyển. 

Phương pháp giải:

Em dựa vào kiến thức về từ đa nghĩa để làm bài.

Lời giải chi tiết:

Nghĩa của từ biển ở a: khối lượng to lớn (ví như biển) trên một diện tích rộng.

Nghĩa của từ biển ở b: vùng nước mặn rộng lớn trên bề mặt Trái Đất.

Nghĩa của từ biển ở c: vùng nước mặn rộng lớn trên bề mặt Trái Đất.

Trong các nghĩa nêu ở trên, nghĩa ở b, c là nghĩa gốc, nghĩa ở a là nghĩa chuyển.

LTVC 3

Giải Câu 3 trang 50 VBT Tiếng Việt 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

Từ lưng trong mỗi đoạn thơ ở bài tập 3 (SHS, Tiếng Việt 5, tập một, trang 66) dùng nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Nêu các nghĩa đó.

a. Từ lưng được dùng với nghĩa (gốc/chuyển) ……………, nghĩa đó là:

b. Từ lưng¹ được dùng với nghĩa (gốc/chuyển) ……………, nghĩa đó là: 

Từ lưng² được dùng với nghĩa (gốc/chuyển) ……………, nghĩa đó là:

Từ lưng³ được dùng với nghĩa (gốc/chuyển) ……………, nghĩa đó là: 

Phương pháp giải:

Em dựa vào kiến thức về từ đa nghĩa để hoàn thành bài

Lời giải chi tiết:

a. Từ lưng được dùng với nghĩa chuyển, nghĩa đó là: khoảng ở giữa, không ở trên cao, cũng không ở dưới thấp.

b. Từ lưng¹ được dùng với nghĩa chuyển, nghĩa đó là: vị trí giữa của ngọn núi so sánh giữa đỉnh và chân núi.

Từ lưng² được dùng với nghĩa gốc, nghĩa đó là: bộ phận của con người, nằm ở thân người phía sau, tính từ gáy (sau cổ) tới mông.

Từ lưng³ được dùng với nghĩa gốc, nghĩa đó là:bộ phận của con người, nằm ở thân người phía sau, tính từ gáy (sau cổ) tới mông.

LTVC 4

Giải Câu 4 trang 50 VBT Tiếng Việt 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

Chọn 1 trong 2 từ ở bài tập 4 (SHS, Tiếng Việt 5, tập một, trang 66) và đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ đó.

Từ em chọn: ……………………

Đặt câu với từ đó được dùng với nghĩa 1: 

Đặt câu với từ đó được dùng với nghĩa 2: 

Phương pháp giải:

Em dựa vào kiến thức về từ đa nghĩa để đặt câu cho phù hợp.

Lời giải chi tiết:

Từ em chọn: lạnh

Nghĩa 1: Nước trong hồ lạnh đến mức không ai dám bơi.

Nghĩa 2: Cuộc trò chuyện giữa họ trở nên lạnh nhạt, như thể không còn mối liên kết nào.

Viết 1

Giải Câu 1 trang 51 VBT Tiếng Việt 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

Chọn 1 trong 2 đề dưới đây:

Đề 1: Tả một cảnh ao hồ, sông suối ở quê hương em hoặc ở nơi gia đình em sinh sống.

Đề 2: Tả một cảnh biển đảo em đã được thấy tận mắt hoặc xem trên phim ảnh.

Dựa vào kết quả quan sát và những nội dung đã ghi chép trong hoạt động Viết ở Bài 12, lập dàn ý theo đề bài đã chọn.

a. Mở bài:

b. Thân bài: 

c. Kết bài: 

Phương pháp giải:

Em chọn 1 trong 2 đề rồi tiến hành lập dàn ý.

Lời giải chi tiết:

Đề 1:

a. Mở bài: Giới thiệu khái quát về địa danh ở nơi em sinh sống. (Ví dụ: hồ Ba Bể).

- Hồ Ba Bể, nằm trong vườn quốc gia Ba Bể thuộc tỉnh Bắc Kạn, là một trong những hồ nước ngọt tự nhiên lớn nhất Việt Nam.

- Hồ đã để lại cho em nhiều ấn tượng kể từ lần đầu tiên đến thăm.

b. Thân bài: Tả hồ theo trình tự không gian.

- Khung cảnh từ xa nhìn vào:

  • Mặt nước hồ trong xanh, phẳng lặng như tấm gương phản chiếu bầu trời.

  • Dãy núi đá vôi cao chót vót và rừng cây rậm rạp bao quanh hồ.

  • Khung cảnh hùng vĩ và bí ẩn.

  • Những hàng cây cổ thụ mọc dọc bờ hồ, bóng cây rợp mát.

  • Tảng đá lớn nhỏ nằm rải rác, như tác phẩm điêu khắc tự nhiên.

  • Mảng xanh mướt mắt và không gian yên bình.

- Đến gần (Mặt nước hồ):

  • Mặt nước trong xanh, phẳng lặng, có làn sóng nhẹ lăn tăn khi có gió.

  • Nước hồ trong vắt, nhìn thấy rõ rong rêu và các loài cá nhỏ bơi lội dưới đáy.

  • Những chiếc thuyền nhỏ lướt nhẹ trên mặt nước, tạo nên những đường rẽ nước mềm mại.

- Các đảo nhỏ giữa hồ:

  • Đảo An Mạ cổ kính

  • Đảo Bà Góa huyền bí với những truyền thuyết dân gian

- Hoạt động của con người:

  • Người dân đánh bắt cá và trồng trọt bên hồ, giản dị, gần gũi với thiên nhiên.

  • Có nhiều du khách ghé thăm

c. Kết bài: Nêu suy nghĩ, cảm nhận về hồ.

- Yêu mến vẻ đẹp của hôg

- Muốn nơi đây được bảo vệ và gìn giữ cẩn thận

- Mong có nhiều người biết đến hồ Ba Bể hơn nữa.

Đề 2:

a. Mở bài: Giới thiệu khái quát về biển hoặc đảo (Đảo Lý Sơn).

- Mùa hè năm ngoái, em cùng gia đình có một chuyến du lịch đến đảo Lý Sơn.

- Chuyến đi này không chỉ là dịp đi thư giãn mà còn là cơ hội để em hiểu thêm về vẻ đẹp thiên nhiên và con người nơi đây.

b. Thân bài. Miêu tả phong cảnh đảo Lý Sơn (trình tự thời gian).

- Buổi sáng: 

  • Mặt trời lên, ánh sáng nhẹ nhàng lan tỏa, tạo khung cảnh rực rỡ và trong lành.

  • Người dân bắt đầu ngày mới với hoạt động đánh bắt hải sản và chợ cá nhộn nhịp.

  • Bãi biển tĩnh lặng, sóng vỗ nhẹ vào bờ, nước biển trong xanh, bầu trời trong vắt.

- Buổi trưa: 

  • Thăm chùa Hang với cảnh quan thiên nhiên kỳ thú.

  • Miêu tả cảnh vật xung quanh chùa, hang động và những cây cỏ hoang dã.

  • Thăm cổng Tò Vò, ngắm nhìn hình dáng độc đáo của cổng đá tự nhiên này.

  • Cảnh quan xung quanh cổng Tò Vò, những vách đá và bờ biển xanh ngắt.

- Buổi chiều: 

  • Đến bãi biển Lý Sơn, miêu tả bãi cát trắng mịn và nước biển trong xanh.

  • Các hoạt động vui chơi trên bãi biển như tắm biển, lặn ngắm san hô.

  • Cảm giác thư giãn khi nằm trên bãi cát, nghe tiếng sóng vỗ.

- Buổi tối: 

  • Thưởng thức các món hải sản tươi ngon của đảo

  • Cảm nhận về không gian yên bình và tĩnh lặng của đảo Lý Sơn vào buổi tối.

c. Kết bài: Nêu tình cảm, cảm xúc. 

- Chuyến đi này để lại trong em nhiều kỷ niệm đẹp và mong muốn sẽ quay lại thăm đảo Lý Sơn trong tương lai.

Viết 2

Giải Câu 2 trang 51 VBT Tiếng Việt 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

Viết lại một nội dung trong dàn ý của em theo góp ý của thầy cô hoặc các bạn.

Phương pháp giải:

Em ghi lại những ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn rồi tiến hành sửa.

Lời giải chi tiết:

- Buổi chiều: 

  • Đến bãi biển Lý Sơn, miêu tả bãi cát trắng mịn và nước biển trong xanh.

  • Các hoạt động vui chơi trên bãi biển như tắm biển, lặn ngắm san hô.

  • Cảm giác thư giãn khi nằm trên bãi cát, nghe tiếng sóng vỗ.

Phần viết lại:

Buổi chiều:

  • Ánh nắng vàng rực rỡ, không gian ấm áp.

  • Du khách tắm biển, lặn san hô và vui chơi trên bãi cát.

  • Bãi biển đẹp, hoàng hôn lãng mạn và yên bình.

Vận dụng

Trang 51 vở bài tập Tiếng Việt 5 tập 1 – Kết nối tri thức

Tìm đọc sách báo viết về núi, hang động, đại dương, các hành tinh trong hệ Mặt Trời,... hoặc hiện tượng trong thế giới tự nhiên (núi lửa phun trào, lốc xoáy, mưa đá,... ). Ghi lại thông tin thú vị em đọc được.

Phương pháp giải:

Em tìm đọc những sách báo theo yêu cầu rồi ghi lại thông tin em cảm thấy hay.

Lời giải chi tiết:

Ví dụ:

Trang báo Tuổi Trẻ có bài viết có tiêu đề: Một hang động được con người đốt đuốc suốt 41.000 năm, vì sao?

Một hang động ở miền nam Tây Ban Nha đã được con người đốt đuốc ghé thăm liên tục trong 41.000 năm, điều gì đã thu hút họ?

Bài báo này nói về hang động Nerja ở tỉnh Malaga, Tây Ban Nha, nổi tiếng với nghệ thuật thời kỳ đồ đá cũ. Các bức vẽ trên vách hang được cho là do nhiều thế hệ cư dân thời tiền sử để lại. Trong hang, có nhiều hình vẽ khác nhau, từ các chấm và nét vẽ đơn giản đến các hình vẽ phức tạp hơn, phản ánh khả năng nhận thức, văn hóa và công nghệ của những người khác nhau đã vào hang. Những người tiền sử đã đốt lửa và để lại lớp muội than trên vách và trần hang. Nhóm nghiên cứu đã sử dụng kỹ thuật xác định niên đại bằng carbon để xác định tuổi của các lớp muội khác nhau và cung cấp chi tiết về lịch sử của Nerja. Họ đã xác định được 73 giai đoạn chiếm đóng, kéo dài từ 41.218 năm đến 2.998 năm trước. Những phát hiện này cho thấy hang Nerja là hang động thuộc thời kỳ đồ đá cũ ở châu Âu. Các nhà nghiên cứu còn xác định rằng loại thông đặc biệt được dùng để đốt lửa là nguồn nhiên liệu tốt nhất bấy giờ. Những bức tranh thời tiền sử được xem dưới ánh lửa lập lòe, mang lại cảm giác chuyển động và ấm áp.

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Giải Bài 13. Mầm non VBT Tiếng Việt 5 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Giải Bài 13. Mầm non VBT Tiếng Việt 5 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 5 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 5, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Giải Bài 13. Mầm non VBT Tiếng Việt 5 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Giải Bài 13. Mầm non VBT Tiếng Việt 5 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 5 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Giải Bài 13. Mầm non VBT Tiếng Việt 5 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.