Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 7

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 7

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 7 thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 4 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Đề bài

Câu 1 :

Listen and choose the correct answer.

Câu 1.1 :

1. 

  • A.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 7 0 1

  • B.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 7 0 2

  • C.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 7 0 3

Câu 1.2 :

2. 

  • A.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 7 0 4

  • B.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 7 0 5

  • C.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 7 0 6

Câu 1.3 :

3. 

  • A.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 7 0 7

  • B.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 7 0 8

  • C.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 7 0 9

Câu 1.4 :

4. 

  • A.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 7 0 10

  • B.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 7 0 11

  • C.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 7 0 12

Câu 2 :

Read and match.

bus stop
super market
library
zoo
museum
1. We go there to read books. Where is it? ..... 2. We go there to see old objects and animals. Where is it? ..... 3. We go there to catch the bus. Where is it? ..... 4. We go there to buy food, clothes or toys. Where is it? ..... 5. We go there to see animals. Where is it? .....
Câu 3 :

Find ONE mistake in each sentence.

1. He get up at eight o’clock.

2. What time do his sister go to bed?

3. She brushes my teeth twice a week.

4. We like play chess after school. 

5. Her hair were long.

Câu 4 :

Choose the correct answers.

Câu 4.1 :

1. She ________ birthday cake.

  • A.

    liking

  • B.

    like

  • C.

    likes

Câu 4.2 :

2. What ________ you like?

  • A.

    do

  • B.

    does

  • C.

    doing

Câu 4.3 :

3. What time is it? - It’s eight ________.

  • A.

    thirty o’clock 

  • B.

    thirty

  • C.

    o’clock thirty

Câu 4.4 :

4. Does she like playing badminton? - Yes, she ______. 

  • A.

    don’t

  • B.

    do

  • C.

    does

Câu 4.5 :

5. My cousin and I________ at the library yesterday.

  • A.

    are

  • B.

     were

  • C.

    was

Câu 5 :

Read and complete.

Sarah lives in a big town near Paris. It is cold and snowy in the winter. She usually gets up at seven o’clock. She never walks to school. She takes the bus to school with her friends. She wears a hat, gloves, a scarf, and boots. After school, she likes making a snowman with her sister. In summer, it’s hot and sunny. She always wears T-shirts and shorts. She doesn’t go to school. She likes fishing in the summer. Now, it is spring. She is wearing a beautiful dress and trainers. She is in the garden and playing badminton with her dad.

1.

Sarah lives near 

in a big town.

2.

In the winter, she doesn’t 

to school, she takes the bus to school.

3.

Her sister and she like

after school.

4. 

She doesn’t go to school in the summer, she

.

5.

She is pretty in a dress and

with her dad in the garden now.

Câu 6 :

Rearrange the words to make correct sentences.

1. taking/ Dad/ like/ photos./ doesn’t

2. she/ time/ lunch/ does/ What/ have/ ?

3. they/ What/ like/ do/ ?

4. your/ Don’t/ sunny/ on/ scarf/ put/ it’s/ because/ .

5. Hoa’s/ We/ birthday/ last/ were/ party/ weekend/ at/ .

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Listen and choose the correct answer.

Câu 1.1 :

1. 

  • A.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 7 1 1

  • B.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 7 1 2

  • C.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 7 1 3

Đáp án: A

Câu 1.2 :

2. 

  • A.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 7 1 4

  • B.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 7 1 5

  • C.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 7 1 6

Đáp án: C

Câu 1.3 :

3. 

  • A.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 7 1 7

  • B.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 7 1 8

  • C.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 7 1 9

Đáp án: C

Câu 1.4 :

4. 

  • A.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 7 1 10

  • B.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 7 1 11

  • C.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 7 1 12

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

Bài nghe:

1. This is a picture of me and my brother. His name is Nick.

2. Happy birthday! These new shoes are for you.

3. Look at these black clouds. I think the storm is coming.

4. May is a nurse. She loves to take care of sick people.

Tạm dịch:

1. Đây là tấm ảnh của tôi và em trai tôi. Tên em ấy là Nick.

2. Chúc mừng sinh nhật nha! Đôi giày mới này là dành cho bạn.

3. Hãy nhìn những đám mây đen kia kìa. Tôi nghĩ cơn bão đang đến đó.

4. May là y tá. Cô ấy thích chăm sóc người bệnh.

Câu 2 :

Read and match.

bus stop
super market
library
zoo
museum
1. We go there to read books. Where is it? ..... 2. We go there to see old objects and animals. Where is it? ..... 3. We go there to catch the bus. Where is it? ..... 4. We go there to buy food, clothes or toys. Where is it? ..... 5. We go there to see animals. Where is it? .....
Đáp án
bus stop
super market
library
zoo
museum
1. We go there to read books. Where is it?
library
2. We go there to see old objects and animals. Where is it?
museum
3. We go there to catch the bus. Where is it?
bus stop
4. We go there to buy food, clothes or toys. Where is it?
super market
5. We go there to see animals. Where is it?
zoo
Lời giải chi tiết :

1. We go there to read books. Where is it? => library

2. We go there to see old objects and animals. Where is it? => museum

3. We go there to catch the bus. Where is it? => bus stop

4. We go there to buy food, clothes or toys. Where is it? => super market

5. We go there to see animals. Where is it? => zoo

Tạm dịch:

1. Chúng tôi đến đó để đọc sách. Đó là đâu? => thư viện

2. Chúng tôi đến đó để xem những đồ vật và các loài động vật từ xa xưa. Đó là đâu? => bảo tàng

3. Chúng tôi đến đó để bắt xe buýt. Đó là đâu? => bến xe buýt

4. Chúng ta đến đó để mua thức ăn, quần áo hoặc đồ chơi. Đó là đâu? => siêu thị

5. Chúng tôi đến đó để xem động vật. Đó là đâu? => sở thú

Câu 3 :

Find ONE mistake in each sentence.

1. He get up at eight o’clock.

Đáp án:

get
Lời giải chi tiết :

Giải thích: “He” là chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít nên động từ chính trong câu cần được chia.

Câu đúng: He gets up at eight o’clock.

(Anh ấy thức dậy lúc 8h.)

2. What time do his sister go to bed?

Đáp án:

do
Lời giải chi tiết :

Giải thích: “His sister” là chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít nên khi thành lập câu hỏi, cần dùng trợ động từ “does”.

Câu đúng: What time does his sister go to bed? 

(Chị gái anh ấy đi ngủ lúc mấy giờ?)

3. She brushes my teeth twice a week.

Đáp án:

my
Lời giải chi tiết :

Giải thích: Tính từ sở hữu tương ứng với “she” là “her”.

Câu đúng: She brushes her teeth twice a week.

(Cô ấy đánh răng 2 lần/tuần.)

4. We like play chess after school. 

Đáp án:

play
Lời giải chi tiết :

Giải thích: like + V-ing: thích làm gì

Câu đúng: We like playing chess after school.

(Chúng tôi thích chơi cờ sau giờ học.)

5. Her hair were long.

Đáp án:

were
Lời giải chi tiết :

Giải thích: “Hair” là danh từ không đếm được nên động từ to be tương ứng ở thì quá khứ đơn phải là

Câu đúng: Her hair was long.

(Tóc của cô ấy đã từng dài.)

Câu 4 :

Choose the correct answers.

Câu 4.1 :

1. She ________ birthday cake.

  • A.

    liking

  • B.

    like

  • C.

    likes

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

“She” là chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít nên động từ chính trong câu cần được chia.

She likes birthday cake.

(Cố ấy thích bánh sinh nhật.)

=> Chọn C

Câu 4.2 :

2. What ________ you like?

  • A.

    do

  • B.

    does

  • C.

    doing

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

Khi thành lập câu hỏi với chủ ngữ “you”, ta dùng trợ động từ “do”.

What do you like?

(Bạn thích cái gì?)

=> Chọn A

Câu 4.3 :

3. What time is it? - It’s eight ________.

  • A.

    thirty o’clock 

  • B.

    thirty

  • C.

    o’clock thirty

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

Cách nói giờ rưỡi: giờ + thirty.

What time is it? - It’s eight thirty.

(Mấy giờ rồi? - 8 rưỡi.)

=> Chọn B

Câu 4.4 :

4. Does she like playing badminton? - Yes, she ______. 

  • A.

    don’t

  • B.

    do

  • C.

    does

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

Chủ ngữ “she” đi cùng trợ động từ “does”.

Does she like playing badminton? - Yes, she does.

(Cô ấy có thích chơi cầu lông không? - Có, cô ấy thích.)

=> Chọn C

Câu 4.5 :

5. My cousin and I________ at the library yesterday.

  • A.

    are

  • B.

     were

  • C.

    was

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

“My cousin and I” là chủ ngữ số nhiều nên to be tương ứng ở thì quá khứ đơn là “were”.

My cousin and I were at the library yesterday.

(Hôm qua tôi cùng em họ đã ở thư viện.)

=> Chọn B

Câu 5 :

Read and complete.

Sarah lives in a big town near Paris. It is cold and snowy in the winter. She usually gets up at seven o’clock. She never walks to school. She takes the bus to school with her friends. She wears a hat, gloves, a scarf, and boots. After school, she likes making a snowman with her sister. In summer, it’s hot and sunny. She always wears T-shirts and shorts. She doesn’t go to school. She likes fishing in the summer. Now, it is spring. She is wearing a beautiful dress and trainers. She is in the garden and playing badminton with her dad.

1.

Sarah lives near 

in a big town.

Đáp án:

Sarah lives near 

Paris

in a big town.

Lời giải chi tiết :

Sarah lives near Paris in a big town.

(Sarah sống ở một thị trấn lớn gần Paris.)

2.

In the winter, she doesn’t 

to school, she takes the bus to school.

Đáp án:

In the winter, she doesn’t 

walk

to school, she takes the bus to school.

Lời giải chi tiết :

In the winter, she doesn’t walk to school, she takes the bus to school.

(Vào mùa đông, cô ấy không đi bộ đến trường, cô ấy đi xe buýt đến trường.)

3.

Her sister and she like

after school.

Đáp án:

Her sister and she like

making a snowman

after school.

Lời giải chi tiết :

Her sister and she like making a snowman after school.

(Cô ấy cùng chị gái thích nặn người tuyết sau giờ học.)

4. 

She doesn’t go to school in the summer, she

.

Đáp án:

She doesn’t go to school in the summer, she

likes fishing

.

Lời giải chi tiết :

She doesn’t go to school in the summer, she likes fishing.

(Cô ấy không đi học vào mùa hè, cô ấy thích câu cá.)

5.

She is pretty in a dress and

with her dad in the garden now.

Đáp án:

She is pretty in a dress and

trainers

with her dad in the garden now.

Lời giải chi tiết :

She is pretty in a dress and trainers with her dad in the garden now.

(Bây giờ cô ấy đang ở trong vườn cùng với bố, mặc một chiếc váy xinh xắn và đi giày thể thao.)

Lời giải chi tiết :

Tạm dịch:

Sarah sống ở một thị trấn lớn gần Paris. Trời lạnh và có tuyết vào mùa đông. Cô ấy thường thức dậy lúc bảy giờ. Cô ấy không bao giờ đi bộ đến trường. Cô bắt xe buýt đến trường cùng bạn bè. Cô ấy đội mũ, đeo găng tay, quàng khăn quàng cổ và đi bốt. Sau giờ học, cô ấy thích làm người tuyết cùng chị gái. Vào mùa hè, trời nóng và nắng. Cô ấy luôn mặc áo phông và quần short. Cô ấy không đi học. Cô ấy thích câu cá vào mùa hè. Bây giờ, đang là mùa xuân. Cô ấy đang mặc một chiếc váy đẹp và đi giày thể thao. Cô ấy đang ở trong vườn và chơi cầu lông với bố cô ấy.

Câu 6 :

Rearrange the words to make correct sentences.

1. taking/ Dad/ like/ photos./ doesn’t

Đáp án:

Dad doesn’t like taking photos.||Dad doesn’t like taking photos
Lời giải chi tiết :

Dad doesn’t like taking photos.

(Bố không thích chụp ảnh.)

2. she/ time/ lunch/ does/ What/ have/ ?

Đáp án:

What time does she have lunch?
Lời giải chi tiết :

What time does she have lunch?

(Cô ấy ăn trưa lúc mấy giờ?)

3. they/ What/ like/ do/ ?

Đáp án:

What do they like?
Lời giải chi tiết :

What do they like?

(Họ thích gì?)

4. your/ Don’t/ sunny/ on/ scarf/ put/ it’s/ because/ .

Đáp án:

Don’t put on your scarf because it’s sunny.||Don’t put on your scarf because it’s sunny
Lời giải chi tiết :

Don’t put on your scarf because it’s sunny.

(Đừng quàng khăn làm gì, bởi vì trời đang nắng.)

5. Hoa’s/ We/ birthday/ last/ were/ party/ weekend/ at/ .

Đáp án:

We were at Hoa’s birthday party last weekend.||We were at Hoa’s birthday party last weekend
Lời giải chi tiết :

We were at Hoa’s birthday party last weekend.

(Cuối tuần trước chúng tôi đã đến bữa tiệc của Hoa.)

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 7

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 7 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 4 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 4, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 7 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 7 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 4 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 7 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.