Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 1

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 1

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 1 thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 4 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Đề bài

Câu 1 :

Listen and choose the correct answer.

Câu 1.1 :

1. 

  • A.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 1 0 1

  • B.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 1 0 2

  • C.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 1 0 3

Câu 1.2 :

2. 

  • A.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 1 0 4

  • B.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 1 0 5

  • C.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 1 0 6

Câu 1.3 :

3. 

  • A.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 1 0 7

  • B.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 1 0 8

  • C.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 1 0 9

Câu 1.4 :

4. 

  • A.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 1 0 10

  • B.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 1 0 11

  • C.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 1 0 12

Câu 2 :

Listen and number. There is ONE example.

Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 1 0 13

a - 

b - 

c - 

d - 

e - 1

Câu 3 :

Listen and write. There is ONE example.

Example: Name: Lisa Brown

1. Age: 

years old

2. Hobby:

3. Time to get up:

4. Lisa’s sister’s hair:

Câu 4 :

Choose the correct answers.

Câu 4.1 :

1. She ________ cute when she was three years old.

  • A.

    was

  • B.

    were

  • C.

    is

Câu 4.2 :

2. Wear a sun hat because it’s ___________.

  • A.

    cloudy

  • B.

    sunny

  • C.

    windy

Câu 4.3 :

3. They _________ balloons because they pop.

  • A.

    don’t like

  • B.

    is like

  • C.

    doesn’t like

Câu 4.4 :

4. _________ time is it? - It’s seven forty-five.

  • A.

    Where

  • B.

    What

  • C.

    When 

Câu 4.5 :

5. How do we get to the bus station? - ________ straight at the traffic lights and turn left

Go strainght: đi thẳng

How do we get to the bus station? - Go straight at the traffic lights and turn left.

(Chúng ta đến bến xe buýt bằng cách nào? - Đi thẳng đến chỗ đèn giao thông rồi rẽ trái.

=> Chọn B

  • A.

    Opposite

  • B.

    Go

  • C.

    Turn

Câu 5 :

Read and decide each sentence below is T (True) or F (False).

My name’s Bill. I’m nine years old. There are four people in my family. This is my mother. She can play volleyball. She always plays volleyball in the park with her friends at the weekend. This is my father. He likes playing chess. He often plays chess with my grandpa for a long time in the evening. That is my sister, Sue. She can swim. She usually goes swimming on Sundays. I like reading comics. My mom gave me a lot of comics.

Câu 5.1 :

1. Bill’s mother likes playing volleyball.

  • A.

    T

  • B.

    F

Câu 5.2 :

2. She always plays volleyball with her family.

  • A.

    T

  • B.

    F

Câu 5.3 :

3. Bill’s father can play chess.

  • A.

    T

  • B.

    F

Câu 5.4 :

4. Sue doesn’t like swimming.

  • A.

    T

  • B.

    F

Câu 5.5 :

5. Bill likes reading comics. 

  • A.

    T

  • B.

    F

Câu 6 :

Rearrange the words to make correct sentences.

1. like?/ What’s/ the/ weather

2. does/ go/ What/ bed?/ he/ to/ time

3. like/ We/ playing/ don’t/ volleyball.

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Listen and choose the correct answer.

Câu 1.1 :

1. 

  • A.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 1 1 1

  • B.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 1 1 2

  • C.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 1 1 3

Đáp án: A

Câu 1.2 :

2. 

  • A.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 1 1 4

  • B.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 1 1 5

  • C.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 1 1 6

Đáp án: C

Câu 1.3 :

3. 

  • A.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 1 1 7

  • B.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 1 1 8

  • C.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 1 1 9

Đáp án: C

Câu 1.4 :

4. 

  • A.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 1 1 10

  • B.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 1 1 11

  • C.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 1 1 12

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

Bài nghe:

1. This is a picture of me and my brother. His name is Nick.

2. Happy birthday! These new shoes are for you.

3. Look at these black clouds. I think the storm is coming.

4. May is a nurse. She loves to take care of sick people.

Tạm dịch:

1. Đây là tấm ảnh của tôi và em trai tôi. Tên em ấy là Nick.

2. Chúc mừng sinh nhật nha! Đôi giày mới này là dành cho bạn.

3. Hãy nhìn những đám mây đen kia kìa. Tôi nghĩ cơn bão đang đến đó.

4. May là y tá. Cô ấy thích chăm sóc người bệnh.

Câu 2 :

Listen and number. There is ONE example.

Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 1 1 13

a - 

b - 

c - 

d - 

e - 1

Đáp án

a - 

3

b - 

2

c - 

4

d - 

5

e - 1

Lời giải chi tiết :

Bài nghe: 

1. 

What's the weather like?

It's hot today.

2. 

Hey Sam. It's windy today. Do you want to fly a kite?

That's a good idea.

3. 

I have a school trip tomorrow, mom.

Oh great. What will you bring?

A hat, a bottle of water and some chocolates.

Don't forget your umbrella. The weather forecast said it would be rainy tomorrow.

Thanks mom.

4.

Look Anna. It's snowing.

Let's make a snowman.

Great.

5. 

What's the weather like, Vicki?

It's raining. Oh no. It is not raining now. It is sunny.

Good. I want to go out right now.

Can I come with you?

Okay.

Tạm dịch:

1. 

Thời tiết như thế nào?

Hôm nay trời nóng.

2.

Này Sam. Hôm nay trời có gió. Bạn có muốn thả diều không?

Ý kiến ​​hay đấy.

3.

Ngày mai con có chuyến đi học mẹ ạ.

Ôi tuyệt. Bạn sẽ mang theo những gì?

Một chiếc mũ, một chai nước và một ít sôcôla.

Đừng quên chiếc ô của bạn. Dự báo thời tiết nói ngày mai trời sẽ mưa.

Cảm ơn mẹ.

4.

Nhìn kìa Anna. Tuyết đang rơi.

Chúng ta hãy làm người tuyết đi.

Tuyệt.

5.

Thời tiết thế nào, Vicki?

Trời đang mưa. À không. Bây giờ không mưa nữa rồi. Trời nắng.

Tốt. Tôi muốn đi ra ngoài ngay bây giờ.

Tôi có thể đi cùng bạn không?

Được chứ.

Câu 3 :

Listen and write. There is ONE example.

Example: Name: Lisa Brown

1. Age: 

years old

2. Hobby:

3. Time to get up:

4. Lisa’s sister’s hair:

Đáp án

Example: Name: Lisa Brown

1. Age: 

9 hoặc nine

years old

2. Hobby:

reading

3. Time to get up:

six-thirty

4. Lisa’s sister’s hair:

brown
Lời giải chi tiết :

Bài nghe:

Example:

Hello, Lisa. Can I ask you some questions?

Alright.

What's your family name?

Oh, that's Brown.

Is that B-R-O-W-N?

Yes.

1. 

How old are you, Lisa?

I'm nine.

Five.

No. I'm nine years old.

Okay.

2. 

Do you like playing chess?

No, I don't. Chess is difficult.

What's your hobby?

Reading. I like to read books.I can read two books a week.

3. 

What time do you get up, Lisa?

Oh, I will get up at 8.30 on weekends, because I don't need to go to school. But I get up at 6.30 for Monday to Friday.

6.30. Okay.

4. 

Now tell me about your sister.

Her name is Lucy. She is cute with long brown hair.

Sorry.

What color is her hair?

It's brown.

Yes, your sister has brown hair.

Tạm dịch:

Ví dụ:

Xin chào Lisa. Tôi có thể hỏi bạn một số câu được không?

Được chứ.

Họ của bạn là gì?

Ồ, đó là Brown.

Có phải là B-R-O-W-N không?

Đúng.

1.

Bạn bao nhiêu tuổi, Lisa?

Tôi chín tuổi.

Năm tuổi.

Không phải. Tôi chín tuổi.

À được rồi.

2.

Bạn có thích chơi cờ vua không?

Không, tôi không. Cờ vua rất khó.

Thế sở thích của bạn là gì?

Đọc. Tôi thích đọc sách. Tôi có thể đọc hai cuốn sách một tuần.

3.

Mấy giờ bạn dậy vậy Lisa?

Ồ, cuối tuần tôi sẽ thức dậy lúc 8h30 vì tôi không cần phải đến trường. Nhưng tôi thức dậy lúc 6h30 từ thứ Hai đến thứ Sáu.

6h30. Được rồi.

4.

Bây giờ hãy kể cho tôi nghe về em gái của bạn.

Tên cô ấy là Lucy. Cô ấy dễ thương với mái tóc dài màu nâu.

Lấy làm tiếc.

Tóc của cô ấy màu gì?

Nó màu nâu.

Vâng, em gái của bạn có mái tóc màu nâu.

1. Age: 9/nine years old

2. Hobby: reading

3. Time to get up: six-thirty

4. Lisa’s sister’s hair: brown

Tạm dịch:

1. Tuổi: 9 tuổi

2. Sở thích: Đọc

3. Thời gian thức dậy: 6h30

4. Màu tóc của chị gái Lisa: màu nâu

Câu 4 :

Choose the correct answers.

Câu 4.1 :

1. She ________ cute when she was three years old.

  • A.

    was

  • B.

    were

  • C.

    is

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

Ở quá khứ đơn, to be tương ứng với chủ ngữ “she” là “was”.

She was cute when she was three years old.

=> Chọn A

Câu 4.2 :

2. Wear a sun hat because it’s ___________.

  • A.

    cloudy

  • B.

    sunny

  • C.

    windy

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

cloudy (adj): có mây

sunny (adj): trời nắng

windy (adj): trời gió

Wear a sun hat because it’s sunny.

(Đội mũ chống nắng vào nhé, bởi vì trời nắng.)

=> Chọn B

Câu 4.3 :

3. They _________ balloons because they pop.

  • A.

    don’t like

  • B.

    is like

  • C.

    doesn’t like

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

Trong câu phủ định với chủ ngữ “they”, ta dùng don’t + V nguyên thể.

They don’t like balloons because they pop.

(Họ không thích bóng bay vì chúng nổ.)

=> Chọn A

Câu 4.4 :

4. _________ time is it? - It’s seven forty-five.

  • A.

    Where

  • B.

    What

  • C.

    When 

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

What time is it? - It’s seven forty-five.

(Mấy giờ rồi? - 7h45.)

=> Chọn B

Câu 4.5 :

5. How do we get to the bus station? - ________ straight at the traffic lights and turn left

Go strainght: đi thẳng

How do we get to the bus station? - Go straight at the traffic lights and turn left.

(Chúng ta đến bến xe buýt bằng cách nào? - Đi thẳng đến chỗ đèn giao thông rồi rẽ trái.

=> Chọn B

  • A.

    Opposite

  • B.

    Go

  • C.

    Turn

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

Go strainght: đi thẳng

How do we get to the bus station? - Go straight at the traffic lights and turn left.

(Chúng ta đến bến xe buýt bằng cách nào? - Đi thẳng đến chỗ đèn giao thông rồi rẽ trái.

=> Chọn B

Câu 5 :

Read and decide each sentence below is T (True) or F (False).

My name’s Bill. I’m nine years old. There are four people in my family. This is my mother. She can play volleyball. She always plays volleyball in the park with her friends at the weekend. This is my father. He likes playing chess. He often plays chess with my grandpa for a long time in the evening. That is my sister, Sue. She can swim. She usually goes swimming on Sundays. I like reading comics. My mom gave me a lot of comics.

Câu 5.1 :

1. Bill’s mother likes playing volleyball.

  • A.

    T

  • B.

    F

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

Bill’s mother likes playing volleyball.

(Mẹ của Bill thích chơi bóng rổ.)

Thông tin: This is my mother. She can play volleyball.

(Đây là mẹ của tôi. Mẹ có thể chơi bóng chuyền.)

 => T

Câu 5.2 :

2. She always plays volleyball with her family.

  • A.

    T

  • B.

    F

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

She always plays volleyball with her family.

(Cô ấy luôn chơi bóng rổ cùng gia đình.)

Thông tin: She always plays volleyball in the park with her friends at the weekend.

(Mẹ tôi luôn chơi bóng chuyền ở công viên với bạn bè vào cuối tuần.)

=> F

Câu 5.3 :

3. Bill’s father can play chess.

  • A.

    T

  • B.

    F

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

Bill’s father can play chess.

(Bố của Bill có thể chơi cờ.)

Thông tin: This is my father. He likes playing chess.

(Đây là bố tôi. Bố tôi thích chơi cờ.)

=> T

Câu 5.4 :

4. Sue doesn’t like swimming.

  • A.

    T

  • B.

    F

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

Sue doesn’t like swimming.

(Sue không thích bơi lội.)

Thông tin: That is my sister, Sue. She can swim. She usually goes swimming on Sundays.

(Đây là em gái tôi, Sue. Em ấy biết bơi. Em tôi thường đi bơi vào ngày Chủ Nhật.)

=> F

Câu 5.5 :

5. Bill likes reading comics. 

  • A.

    T

  • B.

    F

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

Bill likes reading comics.

(Bill thích đọc truyện tranh.)

Thông tin: I like reading comics.

(Tôi thích đọc truyện tranh.)

=> T

Lời giải chi tiết :

Tạm dịch:

Tên tôi là Bill. Tôi chín tuổi. Có bốn người trong gia đình tôi. Đây là mẹ của tôi. Mẹ có thể chơi bóng chuyền. Mẹ tôi luôn chơi bóng chuyền ở công viên với bạn bè vào cuối tuần. Đây là bố tôi. Bố tôi thích chơi cờ. Ông ấy thường chơi cờ với ông tôi rất lâu vào buổi tối. Đây là em gái tôi, Sue. Em ấy biết bơi. Em tôi thường đi bơi vào ngày Chủ Nhật. Tôi thích đọc truyện tranh. Mẹ tôi đã cho tôi rất nhiều truyện tranh.

Câu 6 :

Rearrange the words to make correct sentences.

1. like?/ What’s/ the/ weather

Đáp án:

What’s the weather like?
Lời giải chi tiết :

What’s the weather like?

(Thời tiết thế nào?)

2. does/ go/ What/ bed?/ he/ to/ time

Đáp án:

What time does he go to bed?
Lời giải chi tiết :

What time does he go to bed?

(Anh ấy đi ngủ lúc mấy giờ?)

3. like/ We/ playing/ don’t/ volleyball.

Đáp án:

We don’t like playing volleyball.||We don’t like playing volleyball
Lời giải chi tiết :

We don’t like playing volleyball.

(Chúng tôi không thích chơi bóng chuyền.)

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 1

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 1 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 4 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 4, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 1 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 1 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 4 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 1 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.