Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 2

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 2

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 2 thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 4 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Đề bài

Listening
Câu 1 :

Mrs. Smith is at a store. Listen and choose the things she buys.

A. Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 2 0 1

B. Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 2 0 2

C. Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 2 0 3

D. Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 2 0 4

E. Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 2 0 5

F. Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 2 0 6

G. Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 2 0 7

H. Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 2 0 8

Câu 2 :

Listen and complete.

Dad: It’s time for food! What are Nick and Sam (1) ________?

Girl: Look! They’re (2) ________ shells.

Dad: And (3) _______ are Jill and Kim?

Girl They’re eating ice-cream.

Dad: But I’m cooking lots of food. Let’s go and get them.

Girl: We’re not eating this!

Dad: Oh no! Let’s go to a (4) ________ and eat (5) _________!

1. 

2. 

3. 

4. 

5. 

Reading and Writing
Câu 1 :

Choose the best answer.

Câu 1.1 :

We play badminton in the _______ at break-time.

  • A.

    schoolyard

  • B.

    art room

  • C.

    computer room

Câu 1.2 :

______ grow food.

  • A.

    Doctors

  • B.

    Farmers

  • C.

    Police officers

Câu 1.3 :

He _______ in a fire station.

  • A.

    work

  • B.

    working

  • C.

    works 

Câu 1.4 :

She _______ brown hair.

  • A.

    has

  • B.

    having

  • C.

    have

Câu 1.5 :

I _______ on a boat.

  • A.

    going 

  • B.

    goes

  • C.

    am going

Câu 2 :

Look at the pictures and read the questions. Write one-word answers.

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 2 0 9

1. What is the monkey eating? – A

2. What is the girl looking at? – The

How many snakes are there? –

What is the zebra doing? – It’s

water.

Is the crocodile sleeping? -

Câu 3 :

Look, read and choose Yes or No.

Câu 3.1 :

1. This is a zebra.

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 2 0 10

  • A.

    Yes

  • B.

    No

Câu 3.2 :

2. She has blonde hair. 

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 2 0 11

  • A.

    Yes

  • B.

    No

Câu 3.3 :

3. I like fries. 

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 2 0 12

  • A.

    Yes

  • B.

    No 

Câu 3.4 :

4. This is a penguin.

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 2 0 13

  • A.

    Yes

  • B.

    No

Câu 3.5 :

5. We have art on Fridays.

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 2 0 14

  • A.

    Yes

  • B.

    No 

Câu 4 :

Read and choose the correct answer.

Today is Tuan Anh’s birthday. He is having a fun day at Saigon Zoo with his family. Tuan Anh is with his younger sister and his dad. They all love the zoo. Tuan Anh likes looking at the animals. His favorite animals are monkeys because they’re funny. The monkeys are eating bananas now. Tuan Anh’s dad is taking a photo of the zebras. He like zebras a lot. Tuan Anh’s sister is looking at the parrots. They’re colorful and very friendly!

Câu 4.1 :

1. Where are Tuan Anh and his family?

  • A.

    They’re at home.

  • B.

    They’re at the zoo.

  • C.

    They’re on the beach.

Câu 4.2 :

2. Who is Tuan Anh with?

  • A.

    His younger sister

  • B.

    His parents

  • C.

    His younger sister and his dad

Câu 4.3 :

3. Why does Tuan Anh like monkeys? 

  • A.

    Because they’re funny.

  • B.

    Because they can swing.

  • C.

    Because they’re friendly.

Câu 4.4 :

What is Tuan Anh’s dad doing?

  • A.

    He’s reading.

  • B.

    He’s eating a sandwich.

  • C.

    He’s taking a photo.

Câu 4.5 :

What does parrots look like?

  • A.

    They’re friendly.

  • B.

    They’re funny.

  • C.

    They’re colorful.

Câu 5 :

Rearrange the words to make correct sentences.

in/ station./ He/ a/ works/ police

aren’t/ with/ They/ a ball./ playing

is/ doing?/ What/ Billy

teach/ at/ Teachers/ students/ school.

Thursdays?/ on/ we/ What/ do/ have

Lời giải và đáp án

Listening
Câu 1 :

Mrs. Smith is at a store. Listen and choose the things she buys.

A. Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 2 1 1

B. Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 2 1 2

C. Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 2 1 3

D. Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 2 1 4

E. Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 2 1 5

F. Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 2 1 6

G. Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 2 1 7

H. Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 2 1 8

Đáp án

A. Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 2 1 9

D. Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 2 1 10

E. Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 2 1 11

F. Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 2 1 12

G. Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 2 1 13

Lời giải chi tiết :

Things Mrs. Smith buys: plums, mangoes, bananas, chicken, fish.

=> Choose pictures A, D, E, F, G

(Những thứ mà cô Smith mua: mận, xoài, chuối, thịt gà và cá.

=> Chọn các bức tranh A, D, E, F, G, H.)

Bài nghe:

James: Hello, Mrs. Smith.

Mrs. Smith: Hello, James.

James: I have new fruit today.

Mrs. Smith: Great! I’d like some plums, please.

James: Of course. Would you like some apples?

Mrs. Smith: No, thank you. I have apples at home.

James: Would you like some mangoes or bananas?

Mrs. Smith: Yes, please. Four mangoes and six bananas, please.

James: Here you are. Is that all?

Mrs. Smith: No. I’d like some chicken and fish, please.

James: Chicken and fish. No problem. Would you like rice?

Mrs. Smith: No, thank you. I have a lot of rice at home. How much is it?

James: That’s 12 pounds, please.

Mrs. Smith: Here you are.

James: Thank you. Have a good day, Mrs Smith.

Mrs. Smith: Thank you. Goodbye, James.

Tạm dịch:

James: Xin chào cô Smith.

Cô Smith: Chào James.

James: Hôm nay cửa hàng tôi có trái cây tươi đó.

Cô Smith: Tuyệt ! Làm ơn lấy cho tôi một ít mận.

James: Tất nhiên rồi. Cô có lấy vài quả táo không?

Cô Smith: Không, cảm ơn. Nhà tôi còn nhiều táo lắm.

James: Cô muốn ăn xoài hay chuối không?

Cô Smith: Tôi có. Làm ơn cho tôi bốn quả xoài và sáu quả chuối.

James: Của cô đây. Đó là tất cả phải không?

Cô Smith: Vẫn chưa. Làm ơn cho tôi một ít thịt gà và cá nữa nhé.

James: Gà và cá. Không vấn đề gì. Cô muốn lấy chút gạo không?

Cô Smith: Không, cảm ơn. Nhà tôi còn nhiều gạo lắm. Hết bao nhiêu tiền vậy?

James: Của cô hết 12 £.

Cô Smith: Tôi gửi.

James: Cảm ơn cô. Chúc cô một ngày tốt lành, cô Smith.

Cô Smith: Cảm ơn anh. Tạm biệt, James.

Câu 2 :

Listen and complete.

Dad: It’s time for food! What are Nick and Sam (1) ________?

Girl: Look! They’re (2) ________ shells.

Dad: And (3) _______ are Jill and Kim?

Girl They’re eating ice-cream.

Dad: But I’m cooking lots of food. Let’s go and get them.

Girl: We’re not eating this!

Dad: Oh no! Let’s go to a (4) ________ and eat (5) _________!

1. 

Đáp án:

1. 

doing

2. 

Đáp án:

2. 

collecting

3. 

Đáp án:

3. 

where

4. 

Đáp án:

4. 

restaurant

5. 

Đáp án:

5. 

noodles
Lời giải chi tiết :

1. doing

2. collecting

3. where

4. restaurant

5. noodles

Bài nghe:

Dad: It’s time for food! What are Nick and Sam doing?

Girl: Look! They’re collecting shells.

Dad: And where are Jill and Kim?

Girl They’re eating ice-cream.

Dad: But I’m cooking lots of food. Let’s go and get them.

Girl: We’re not eating this!

Dad: Oh no! Let’s go to a restaurant and eat noodles!

Tạm dịch:

Bố: Đến giờ ăn rồi! Nick và Sam đang làm gì vậy:

Cô bé: Bố nhìn kìa! Họ đang nhặt vỏ sò.

Bố: Thế còn Jill và Kim đâu?

Cô bé: Họ đang ăn kem rồi ạ.

Bố: Nhưng cô nấu nhiều đồ ăn lắm. Cùng ăn thôi.

Cô bé. Nhưng tụi con không ăn cái này đâu!

Bố: Ôi trời! Thế thì đến nhà hàng rồi ăn mì ở đấy nào!

Reading and Writing
Câu 1 :

Choose the best answer.

Câu 1.1 :

We play badminton in the _______ at break-time.

  • A.

    schoolyard

  • B.

    art room

  • C.

    computer room

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

schoolyard (n): sân trường

art room (n): phòng mĩ thuật

computer room (n): phòng máy tính

We play badminton in the schoolyard at break-time.

(Chúng tôi chơi cầu lông ở sân trường vào giờ giải lao.)

=> Chọn A

Câu 1.2 :

______ grow food.

  • A.

    Doctors

  • B.

    Farmers

  • C.

    Police officers

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

Doctors (n): bác sĩ

Farmers (n): nông dân

Police officers (n): cảnh sát

Farmers grow food.

(Những người nông dân trồng lương thực.)

=> Chọn B

Câu 1.3 :

He _______ in a fire station.

  • A.

    work

  • B.

    working

  • C.

    works 

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

“He” là chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít nên động từ chính trong câu cần được chia. Trong trường hợp này ta thêm “s” vào sau “work”.

He works in a fire station.

(Anh ấy làm việc ở trạm cứu hoả.)

=> Chọn C

Câu 1.4 :

She _______ brown hair.

  • A.

    has

  • B.

    having

  • C.

    have

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

“She” là chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít nên động từ chính trong câu cần được chia. Trong trường hợp này “have” biến thành “has”.

She has brown hair.

(Cô ấy có mái tóc màu nâu.)

=> Chọn A

Câu 1.5 :

I _______ on a boat.

  • A.

    going 

  • B.

    goes

  • C.

    am going

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

Cấu trúc câu khẳng định ở thì hiện tại đơn: S + to be + V-ing.

I am going on a boat.

(Tôi đang đi thuyền.)

=> Chọn C

Câu 2 :

Look at the pictures and read the questions. Write one-word answers.

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 2 1 14

1. What is the monkey eating? – A

Đáp án:

1. What is the monkey eating? – A

banana
Lời giải chi tiết :

What is the monkey eating? – A banana.

(Con khỉ đang ăn gì? - Một quả chuối.)

2. What is the girl looking at? – The

Đáp án:

2. What is the girl looking at? – The

penguins
Lời giải chi tiết :

What is the girl looking at? – The penguins.

(Bạn nữ đang nhìn vào cái gì?)

How many snakes are there? –

Đáp án:

How many snakes are there? –

two||2
Lời giải chi tiết :

How many snakes are there? – Two/2.

(Có bao nhiêu con rắn? – Hai.)

What is the zebra doing? – It’s

water.

Đáp án:

What is the zebra doing? – It’s

drinking

water.

Lời giải chi tiết :

What is the zebra doing? – It’s drinking water.

(Con ngựa vằn đang làm gì? – Nó đang uống nước.)

Is the crocodile sleeping? -

Đáp án:

Is the crocodile sleeping? -

no
Lời giải chi tiết :

Is the crocodile sleeping? - No.

(Con cá sấu có đang ngủ không? – Không.)

Câu 3 :

Look, read and choose Yes or No.

Câu 3.1 :

1. This is a zebra.

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 2 1 15

  • A.

    Yes

  • B.

    No

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

This is a zebra.

(Đây là một con ngựa vằn.)

=> No

Câu đúng: This is a camel.

(Đây là một con lạc đà.)

Câu 3.2 :

2. She has blonde hair. 

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 2 1 16

  • A.

    Yes

  • B.

    No

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

She has blonde hair.

(Cô ấy có mái tóc vàng hoe.)

=> Yes

Câu 3.3 :

3. I like fries. 

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 2 1 17

  • A.

    Yes

  • B.

    No 

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

I like fries.

(Tôi thích khoai tây chiên.)

=> Yes

Câu 3.4 :

4. This is a penguin.

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 2 1 18

  • A.

    Yes

  • B.

    No

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

This is a penguin.

(Đây là một con chim cánh cụt.)

=> Yes

Câu 3.5 :

5. We have art on Fridays.

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 2 1 19

  • A.

    Yes

  • B.

    No 

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

We have art on Fridays.

(Chúng tôi có môn mĩ thuật vào thứ Sáu hàng tuần.)

=> No

Câu đúng: We have math on Fridays.

(Chúng tôi có môn toán vào thứ Sáu hàng tuần.)

Câu 4 :

Read and choose the correct answer.

Today is Tuan Anh’s birthday. He is having a fun day at Saigon Zoo with his family. Tuan Anh is with his younger sister and his dad. They all love the zoo. Tuan Anh likes looking at the animals. His favorite animals are monkeys because they’re funny. The monkeys are eating bananas now. Tuan Anh’s dad is taking a photo of the zebras. He like zebras a lot. Tuan Anh’s sister is looking at the parrots. They’re colorful and very friendly!

Câu 4.1 :

1. Where are Tuan Anh and his family?

  • A.

    They’re at home.

  • B.

    They’re at the zoo.

  • C.

    They’re on the beach.

Đáp án: B

Câu 4.2 :

2. Who is Tuan Anh with?

  • A.

    His younger sister

  • B.

    His parents

  • C.

    His younger sister and his dad

Đáp án: C

Câu 4.3 :

3. Why does Tuan Anh like monkeys? 

  • A.

    Because they’re funny.

  • B.

    Because they can swing.

  • C.

    Because they’re friendly.

Đáp án: A

Câu 4.4 :

What is Tuan Anh’s dad doing?

  • A.

    He’s reading.

  • B.

    He’s eating a sandwich.

  • C.

    He’s taking a photo.

Đáp án: C

Câu 4.5 :

What does parrots look like?

  • A.

    They’re friendly.

  • B.

    They’re funny.

  • C.

    They’re colorful.

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

Tạm dịch đoạn văn:

Hôm nay là sinh nhật của Tuấn Anh. Anh ấy đang có một ngày vui vẻ tại Vườn thú Sài Gòn cùng gia đình. Tuấn Anh đi cùng em gái và bố. Tất cả họ đều yêu thích sở thú. Tuấn Anh thích ngắm nhìn các loài động vật. Động vật yêu thích của anh ấy là khỉ vì chúng rất vui nhộn. Những con khỉ bây giờ đang ăn chuối. Bố của Tuấn Anh đang chụp ảnh những con ngựa vằn. Bố rất thích ngựa vằn. Em gái Tuấn Anh đang ngắm những chú vẹt. Chúng đầy màu sắc và rất thân thiện!

1. Where are Tuan Anh and his family?

(Tuấn Anh và gia đình đang ở đâu?)

A. They’re at home. (Họ đang ở nhà.)

B. They’re at the zoo. (Họ đang ở vườn thú.)

C. They’re on the beach. (Họ đang ở bãi biển.)

Thông tin: He is having a fun day at Saigon Zoo with his family.

(Anh ấy đang có một ngày vui vẻ tại Vườn thú Sài Gòn cùng gia đình.)

=> Chọn B

2. Who is Tuan Anh with?

(Tuấn Anh đi cùng ai?)

A. His younger sister (Em gái anh ấy)

B. His parents (Bố mẹ của anh ấy)

C. His younger sister and his dad (Em gái và bố của anh ấy)

Thông tin: Tuan Anh is with his younger sister and his dad.

(Tuấn Anh đi cùng em gái và bố.)

=> Chọn C

3. Why does Tuan Anh like monkeys?

(Tại sao Tuấn Anh thích những chú khỉ?)

1. Because they’re funny. (Bởi vì chúng vui nhộn.)

2. Because they can swing. (Bởi vì chúng có thể đu dây.)

3. Because they’re friendly. (Bởi vì chúng thân thiện.)

Thông tin: His favorite animals are monkeys because they’re funny.

(Động vật yêu thích của anh ấy là khỉ vì chúng rất vui nhộn.)

=> Chọn A

4. What is Tuan Anh’s dad doing?

(Bố của Tuấn Anh đang làm gì?)

A. He’s reading. (Ông ấy đang đọc.)

B. He’s eating a sandwich. (Ông ấy đang ăn bánh kẹp.)

C. He’s taking a photo. (Ông ấy đang chụp ảnh.)

Thông tin: Tuan Anh’s dad is taking a photo of the zebras.

(Bố của Tuấn Anh đang chụp ảnh những con ngựa vằn)

=> Chọn C

5. What does parrots look like?

(Những con vẹt trông như thế nào?)

A. They’re friendly. (Chúng thân thiện.)

B. They’re funny. (Chúng vui nhộn.)

C. They’re colorful. (Chúng đầy màu sắc.)

Thông tin: They’re colorful and very friendly!

(Chúng đầy màu sắc và rất thân thiện!)

Câu hỏi hỏi về ngoại hình nên ở câu trả lời chỉ cần mang thông tin liên quan đến ngoại hình.

=> Chọn C

Câu 5 :

Rearrange the words to make correct sentences.

in/ station./ He/ a/ works/ police

Đáp án:

He works in a police station.||He works in a police station
Lời giải chi tiết :

He works in a police station.

(Anh ấy làm việc ở sở cảnh sát.)

aren’t/ with/ They/ a ball./ playing

Đáp án:

They aren’t playing with a ball.||They aren’t playing with a ball
Lời giải chi tiết :

They aren’t playing with a ball.

(Họ đang không chơi cùng quả bóng.)

is/ doing?/ What/ Billy

Đáp án:

What is Billy doing?||What is Billy doing
Lời giải chi tiết :

What is Billy doing?

(Billy đang làm gì vậy?)

teach/ at/ Teachers/ students/ school.

Đáp án:

Teachers teach students at school.||Teachers teach students at school.
Lời giải chi tiết :

Teachers teach students at school.

(Các giáo viên dạy học sinh ở trường.)

Thursdays?/ on/ we/ What/ do/ have

Đáp án:

What do we have on Thursdays?||What do we have on Thursdays
Lời giải chi tiết :

What do we have on Thursdays?

(Chúng ta có môn gì vào thứ Năm?)

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 2

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 2 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 4 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 4, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 2 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 2 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 4 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 2 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.