Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 3

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 3

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 3 thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 4 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Listen. Check. Choose the correct answers. Read and complete sentences, using NO MORE THAN THREE words for each blank. Look and answer. There is one example.

Đề bài

I. Listen. Check.

Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 3 0 1

II. Choose the correct answers.

6. A _______ flies a plane.

A. teacher

B. farmer

C. pilot

7. Would you like chiken? - _____, thanks. I would like pizza.

A. Yes

B. No

C. OK

8. He _______ rice and chicken.

A. liking

B. likes

C. like

9. They _______ in a bank.

A. work

B. working

C. works

19. My dad is a farmer. He works in a _______.

A. hospital

B. school

C. farm

11. This is ______ brother.

A. Tessa

B. Tessa’

C. Tessa’s

12. My mother ______ short hair.

A. has

B. have

C. having

III. Read and complete sentences, using NO MORE THAN THREE words for each blank.

A. Hi! I’m Emma. I’m nine, and nine is my favorite number. My favorite color is blue. I also have a favorite day: it’s Friday. This is my cousin Ben. He’s ten. His favorite color is red, and his favorite number is eleven. Ben, what’s your favorite day?

B. Hi, my name’s Zack, and this is my sister Sarah. I’m nine. I have black, curly hair. My favorite color is yellow, and my favorite day is Saturday. Sarah is seven. She has long hair. Her favorite day is Sunday, and her favorite number is twenty.

- Ben is (13) ________ cousin.

- (14) ________ has long hair.

- Zack has (15) ________ hair.

- (16) _________ favourite (17) ________ is red.

- (18) _________ favourite (19) ________ is nine.

- Sarah’s favorite day is (20) ________.

V. Look and answer. There is one example.

Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 3 0 2

21. Does your mom work in a store?

No, she doesn’t. She is a teacher.

22. Does your grandpa work in a farm?

_________________________.

23. Does your brother work in an airport?

_________________________.

24. Does your sister work in a bank?

_________________________.

25. Does your dad work in a hospital?

_________________________.

-------------------THE END-------------------

Đáp án

ĐÁP ÁN

Thực hiện: Ban chuyên môn

Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 3 1 1

LỜI GIẢI CHI TIẾT

I. Listen and check.

(Nghe và kiểm tra.)

Bài nghe:

B: Hi, Vi.

G: Hi Hoang!

B: Vi, Does you dad work in a hospital?

G: Yes, he does. He is a nurse.

B: Does your mom work in a hospital?

G: No, she doesn’t. She works in an airport.

B: I see. Does your aunt work in a school?

G: No, she doesn’t. She works in a police station.

B: Does your uncle work in a police station?

G: No, he doesn’t. He works in a fire station.

B: Does your grandma work in a store?

G: Yes, she does.

Tạm dịch:

B: Chào Vi.

G: Chào Hoàng!

B: Vi, bố bạn có làm việc ở bệnh viện không?

G: Có. Bố tớ là y tá.

B: Mẹ bạn có làm việc ở bệnh viện không?

G: Không. Mẹ tớ làm việc ở sân bay.

B: Tớ hiểu rồi. Dì của bạn có làm việc ở trường học không?

G: Không. Dì ấy làm việc ở đồn cảnh sát.

B: Chú của bạn có làm việc ở đồn cảnh sát không?

G: Khôn g đâu. Chú ấy làm việc ở trạm cứu hỏa.

B: Bà của bạn làm việc ở cửa hàng phải không?

G: Đúng vậy.

II. Choose the correct answers.

(Chọn đáp án đúng.)

6.

teacher (n): giáo viên

farmer (n): nông dân

pilot (n): phi công

A pilot flies a plane.

(Phi công thì lái máy bay.)

Chọn A.

7.

Would you like chiken? - No, thanks. I would like pizza.

(Bạn thích thịt gà chứ? – Không, cảm ơn. Tôi thích pizza.)

Chọn B.

8.

“He” là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít nên động từ chính trong câu này phải chia. Trường hợp này ta thêm “s” vào sau “like”.

Helikes rice and chicken.

(Anh ấy thích cơm và thịt gà.)

Chọn B.

9.

Chủ ngữ “they” là chủ ngữ số nhiều nên động từ chính trong câu giữ ở dạng nguyên thể.

They work in a bank.

(Họ làm việc ở một ngân hàng.)

Chọn A.

19.

hospital (n): bẹnh viện

school (n): trường học

farm (n): nông trại

My dad is a farmer. He works in a farm.

(Bố tôi là một nông dân. Ông ấy làm việc ở một nông trại.)

Chọn C.

11.

Để thành lập sở hữu cách với danh từ chung/riêng số ít, ta thêm ‘s vào sau danh từ chung/riêng đó.

This is Tessa’s brother.

(Đây là em trai của Tessa.)

Chọn C.

12.

Chủ ngữ “my brother” là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít nên động từ chính trong câu cần chia. trong trường hợp này thì dạng được chia của “have” là “has”.

My mother has short hair.

(Mẹ tôi có mái tóc ngắn.)

Chọn A.

III. Read and complete sentences, using NO MORE THAN THREE words for each blank.

A. Hi! I’m Emma. I’m nine, and nine is my favorite number. My favorite color is blue. I also have a favorite day: it’s Friday. This is my cousin Ben. He’s eight. His favorite color is red, and his favorite number is eleven. Ben, what’s your favorite day?

B. Hi, my name’s Zack, and this is my sister Sarah. I’m nine. I have black, curly hair. My favorite color is yellow, and my favorite day is Saturday. Sarah is seven. She has long hair. Her favorite day is Sunday, and her favorite number is twenty.

Tạm dịch:

A. Xin chào! Tôi là Emma. Tôi chín tuổi và chín là con số yêu thích của tôi. Màu sắc yêu thích của tôi là màu xanh. Tôi cũng có một ngày yêu thích: đó là thứ Sáu. Đây là em họ Ben của tôi. Em ấy tám tuổi. Màu sắc yêu thích của em ấy là màu đỏ và con số yêu thích của em ấy là mười một. Ben, ngày yêu thích của em là gì?

B. Xin chào, tên tôi là Zack, và đây là em gái tôi Sarah. Tôi chín tuổi. Tôi có mái tóc đen và xoăn. Màu sắc yêu thích của tôi là màu vàng và ngày yêu thích của tôi là thứ Bảy. Sarah bảy tuổi. Em ấy có mái tóc dài. Ngày yêu thích của em ấy là Chủ nhật và con số yêu thích của em ấy là hai mươi.

- Ben is (13) Emma’s cousin.

(Ben là em họ của Emma.)

Thông tin: This is my cousin Ben.

(Đây là em họ của mình, Ben.)

- (14) Sarah has long hair.

(Sarah có mái tóc dài.)

Thông tin: Sarah is seven. She has long hair.

(Sarah 7 tuổi. Em ấy có mái tóc dài.)

- Zack has (15) black, curly/black and curly hair.

(Zack có mái tóc xoăn đen.)

Thông tin: Hi, my name’s Zack... I have black, curly hair.

(Xin chào, tôi là Zack.... Tôi có mái tóc xoăn đen.)

- (16) Ben’s favourite (17) color is red.

(Màu yêu thích của Ben là màu đỏ.)

Thông tin: This is my cousin Ben. He’s eight. His favorite color is red...

(Đây là em họ của mình, Ben. Em ấy 8 tuổi. Màu sắc yêu thích của em ấy là màu đỏ....)

- (18) Emma’s favorite (19) number is nine.

(Con số yêu thích của Emma là số 9.)

Thông tin: I’m Emma. I’m nine, and nine is my favorite number.

(Tôi là Emma. Tôi 9 tuổi và số 9 là con số yêu thích của tôi.)

- Sarah’s favorite day is (20) Sunday.

(Ngày yêu thích của Sarah là Chủ nhật.)

Thông tin: Sarah is seven.... Her favorite day is Sunday...

(Sarah 7 tuổi... Ngày yêu thích của em ấy là ngày Chủ Nhật...)

V. Look and answer. There is one example.

(Nhìn và trả lời. Có một ví dụ.)

21. Does your mom work in a store?

(Mẹ bạn làm việc ở một cửa hàng phải không?)

No, she doesn’t. She is a teacher.

(Không. Mẹ tôi là một giáo viên.)

22. Does your grandpa work in a farm?

(Ông của bạn làm việc tại một nông tại phải không?)

No, he doesn’t. He is a police officer.

(Không. Ông tôi là một cảnh sát.)

23. Does your brother work in an airport?

(Anh trai bạn làm việc ở một sân bay phải không?)

Yes, he does.

(Anh ấy có.)

24. Does your sister work in a bank?

(Chị gái bạn làm việc ở một ngân hàng phải không?)

No, she doesn’t. She is a nurse.

(Không phải. Chị ấy là một y tá.)

25. Does your dad work in a hospital?

(Bố bạn làm việc ở một bệnh viện phải không?)

 No, he doesn’t. He is a firefighter.

(Không phải. Bố tôi là một lính cứu hoả.)

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 3

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 3 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 4 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 4, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 3 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 3 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 4 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 3 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.