Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 6
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 6
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 6 thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 4 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
Đề bài
I. Listen and choose the correct answer.
1. Her cousin is a ________.
- A.
teacher
- B.
doctor
- C.
pilot
2. His father is ________ years old.
- A.
fifty
- B.
forty-two
- C.
forty
3. Her brother is a ________.
- A.
doctor
- B.
farmer
- C.
firefighter
4. His parents are always ________.
- A.
busy
- B.
happy
- C.
healthy
5. Her mother works in a(n) _______.
- A.
office
- B.
store
- C.
bank
II. Choose the best answer.
1. He _________ in a police station.
- A.
working
- B.
work
- C.
works
2. Would you _________ a bubble tea?
- A.
like
- B.
likes
- C.
liking
3. What do we have on Mondays? - I have _________ on Mondays.
- A.
English
- B.
Tuesday
- C.
Viet Nam
4. I am _________ on a boat.
- A.
surfing
- B.
snorkeling
- C.
going
5. The kangaroo _________ jumping on the grass.
- A.
are
- B.
is
- C.
am
III. Look at the picture. Read and write “Yes” or “No”.

1. There is a red bird in the tree.
- A.
Yes
- B.
No
2. There is a zebra eating grass.
- A.
Yes
- B.
No
3. The monkey sitting in the tree is eating bananas.
- A.
Yes
- B.
No
4. The lizard is climbing on the tree.
- A.
Yes
- B.
No
5. The kangaroo is jumping down the river.
- A.
Yes
- B.
No
IV. Read and complete, using the words given. THERE IS ONE EXTRA WORD.

My name is Peter, I’m nine years old. This is a photo of my (1) ___________. My dad is thirty-five. He is a doctor; he works in a big (2) ___________. My mom is pretty. She’s a teacher. My uncle also lives with us. He is a farmer. Her wife, Aunt Suzy, is an (3) ___________. She works in the (4) ___________. in Ho Chi Minh City. Sometimes she takes me to her office. I often go to (5) ___________ with my uncle and aunt. I love my family.
1.
2.
3.
4.
5.
V. Rearrange the given word to make correct sentences.
1. fly / The / planes /. / pilots /
2. brother / Does / in / police / station / ? / the / your / work
3. doesn’t / He / like / . / chicken /
4. playing / a / ball / with / They / are / . /
5. crocodile / The / . / sleeping / is /
Lời giải và đáp án
I. Listen and choose the correct answer.
1. Her cousin is a ________.
- A.
teacher
- B.
doctor
- C.
pilot
Đáp án: A
1.
Lời giải chi tiết:
Her cousin is a ________.
(Chị họ của cô ấy là một________.)
A. teacher (giáo viên)
B. doctor (bác sĩ)
C. pilot (phi công)
Thông tin:
Boy: What does she do?
(Chị ấy làm nghề gì?)
Girl: She is a teacher. She works at my school.
(Chị ấy là một giáo viên. Chị ấy làm việc ở trường tôi.)
Đáp án: A
2. His father is ________ years old.
- A.
fifty
- B.
forty-two
- C.
forty
Đáp án: C
2.
Lời giải chi tiết:
His father is ________ years old.
(Bố của cậu ấy _______ tuổi.)
A. fifty (50)
B. forty-two (42)
C. forty (40)
Thông tin:
Girl: Your dad is so young. How old is he?
(Bố của bạn còn trẻ quá. Ông ấy bao nhiêu tuổi?)
Boy: Yes, he’s forty years old.
(Bố tôi bốn mươi tuổi.)
Đáp án: C
3. Her brother is a ________.
- A.
doctor
- B.
farmer
- C.
firefighter
Đáp án: B
3.
Lời giải chi tiết:
Her brother is a ________.
(Anh trai của cô ấy là một ________.)
A. doctor (bác sĩ)
B. farmer (nông dân)
C. firefighter (lính cứu hoả)
Thông tin:
Boy: What does he do?
(Anh ấy làm nghề gì?)
Girl: He loves growing plants. He is a farmer.
(Anh ấy thích trồng cây. Anh ấy là một nông dân.)
Đáp án: B
4. His parents are always ________.
- A.
busy
- B.
happy
- C.
healthy
Đáp án: A
4.
Lời giải chi tiết:
His parents are always ________.
(Bố mẹ của cậu ấy luôn ________.)
A. busy (bận rộn)
B. happy (vui vẻ)
C. healthy (mạnh khoẻ)
Thông tin:
Boy: Yes, they are always busy.
(Có, họ luôn bận rộn.)
Đáp án: A
5. Her mother works in a(n) _______.
- A.
office
- B.
store
- C.
bank
Đáp án: B
5.
Lời giải chi tiết:
Her mother works in a(n) _______.
(Mẹ của cô ấy làm việc ở một ________.)
A. office (văn phòng)
B. store (cửa hàng)
C. bank (ngân hàng)
Thông tin:
Boy: Where does your mom work, Sally?
(Mẹ cậu làm việc ở đâu vậy Sally?)
Girl: She works in a store. She usually goes home late.
(Bà ấy làm việc ở một cửa hàng. Mẹ tôi thường về nhà muộn.)
Đáp án: B
Bài nghe:
1.
Boy: Is that your cousin? How old is she?
Girl: Yes, my cousin is twenty-five years old.
Boy: What does she do?
Girl: She is a teacher. She works at my school.
2.
Girl: Your dad is so young. How old is he?
Boy: Yes, he’s forty years old.
Girl: Is he a firefighter?
Boy: Yes, I like his job.
3.
Boy: Do you have a brother, Lucy?
Girl: Yes, and my brother is handsome.
Boy: What does he do?
Girl: He loves growing plants. He is a farmer.
4.
Girl: Do your parents work all day?
Boy: Yes, they are always busy.
Girl: What do they do?
Boy: They are doctors. They don’t have lots of time for me.
5.
Boy: Where does your mom work, Sally?
Girl: She works in a store. She usually goes home late.
Boy: What time does she usually finish work?
Girl: 10 o’clock.
Tạm dịch:
1.
Bạn nam: Đó có phải là chị họ của bạn không? Cô ấy bao nhiêu tuổi?
Bạn nữ: Đúng rồi. Chị ấy 25 tuổi
Bạn nam: Chị ấy làm nghề gì?
Bạn nữ: Chị ấy là một giáo viên. Chị ấy làm việc ở trường tôi.
2.
Bạn nữ: Bố của bạn còn trẻ quá. Ông ấy bao nhiêu tuổi?
Bạn nam: Bố tôi bốn mươi tuổi.
Bạn nữ: Ông ấy là lính cứu hỏa phải không?
Bạn nam: Đúng rồi, tôi thích công việc của bố.
3.
Cậu bé: Cậu có anh trai không, Lucy?
Bạn nữ: Có đây, và anh trai tôi rất đẹp trai.
Bạn nam: Anh ấy làm nghề gì?
Bạn nữ: Anh ấy thích trồng cây. Anh ấy là một nông dân.
4.
Bạn nữ: Bố mẹ cậu có làm việc cả ngày không?
Bạn nam: Có, họ luôn bận rộn.
Bạn nữ: Họ làm nghề gì?
Cậu bé: Họ là bác sĩ. Họ không dành nhiều thời gian dành cho tôi lắm.
5.
Cậu bé: Mẹ cậu làm việc ở đâu vậy Sally?
Bạn nữ: Bà ấy làm việc ở một cửa hàng. Mẹ tôi thường về nhà muộn.
Bạn nam: Mẹ bạn thường kết thúc công việc lúc mấy giờ?
Bạn nữ: 10 giờ.
Phương pháp giải:
- Đọc các câu đề bài và xác định xem mình cần thông tin gì.
- Nghe và chú ý vào những thông tin đã xác định.
- So sánh thông tin nghe được với nội dung câu hỏi để chọn đáp án đúng.
II. Choose the best answer.
1. He _________ in a police station.
- A.
working
- B.
work
- C.
works
Đáp án: C
1.
Phương pháp giải:
Nhìn nhận câu và vị trí của chỗ trống, nhận định về thì, loại câu (câu khẳng định, phủ định, câu hỏi,...). Áp dụng công thức của từng loại câu để xác định cần điền gì vào chỗ trống, sao cho đúng ngữ pháp.
1.
Lời giải chi tiết:
- Đây là một câu khẳng định ở thì hiện tại đơn, có cấu trúc với chủ ngữ ngôi thứ 2 số ít như sau:
Chủ ngữ + động từ (thêm -s/-es) + tân ngữ.
- Trường hợp này chỉ cần thêm “s” vào sau động từ “work”.
He works in a police station.
(Anh ấy làm việc ở một sở cảnh sát.)
Đáp án: C
2. Would you _________ a bubble tea?
- A.
like
- B.
likes
- C.
liking
Đáp án: A
2.
Phương pháp giải:
Nhìn nhận câu và vị trí của chỗ trống, nhận định về thì, loại câu (câu khẳng định, phủ định, câu hỏi,...). Áp dụng công thức của từng loại câu để xác định cần điền gì vào chỗ trống, sao cho đúng ngữ pháp.
2.
Lời giải chi tiết:
Cấu trúc “Would you like” được dùng để mời ăn/uống cái gì đó, có cấu trúc như sau:
Would + chủ ngữ + like + danh từ?
Would you like a bubble tea?
(Bạn có muốn uống chút trà sữa không?)
Đáp án: A
3. What do we have on Mondays? - I have _________ on Mondays.
- A.
English
- B.
Tuesday
- C.
Viet Nam
Đáp án: A
3.
Phương pháp giải:
Nhìn nhận câu và vị trí của chỗ trống, nhận định về thì, loại câu (câu khẳng định, phủ định, câu hỏi,...). Áp dụng công thức của từng loại câu để xác định cần điền gì vào chỗ trống, sao cho đúng ngữ pháp.
3.
Lời giải chi tiết:
What do we have on Mondays? - I have ________ on Mondays.
(Bạn học môn gì vào thứ Hai hàng tuần? – Tớ học _______ vào thứ Hai hàng tuần.)
A. English: môn Tiếng Anh => hợp lí về nghĩa
B. Tuesday: thứ Ba => không hợp lí về nghĩa
D. Viet Nam: nước Việt Nam => không hợp lí về nghĩa
Tạm dịch: Bạn học môn gì vào thứ Hai hàng tuần? – Tớ học môn Tiếng Anh vào thứ Hai hàng tuần.
Đáp án: A
4. I am _________ on a boat.
- A.
surfing
- B.
snorkeling
- C.
going
Đáp án: C
4.
Phương pháp giải:
Nhìn nhận câu và vị trí của chỗ trống, nhận định về thì, loại câu (câu khẳng định, phủ định, câu hỏi,...). Áp dụng công thức của từng loại câu để xác định cần điền gì vào chỗ trống, sao cho đúng ngữ pháp.
4.
Lời giải chi tiết:
I am ________ on a boat.
(Tôi _______ trên một con thuyền.)
A. surfing: lướt sóng => không hợp lí về nghĩa
B. snorkeling: lặn => không hợp lí về nghĩa
C. going: đi => hợp lí về nghĩa
go on a boat (v. phr): đi thuyền
Tạm dịch: Tôi đang đi trên một con thuyền.
Đáp án: C
5. The kangaroo _________ jumping on the grass.
- A.
are
- B.
is
- C.
am
Đáp án: B
5.
Phương pháp giải:
Nhìn nhận câu và vị trí của chỗ trống, nhận định về thì, loại câu (câu khẳng định, phủ định, câu hỏi,...). Áp dụng công thức của từng loại câu để xác định cần điền gì vào chỗ trống, sao cho đúng ngữ pháp.
5.
Lời giải chi tiết:
“The kangaroo” là chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít, luôn đi kèm động từ to be “is”.
The kangaroo is jumping on the grass.
(Con chuột túi đang nhảy trên thảm cỏ.)
Đáp án: B
III. Look at the picture. Read and write “Yes” or “No”.

1. There is a red bird in the tree.
- A.
Yes
- B.
No
Đáp án: B
1.
Lời giải chi tiết:
There is a red bird in the tree.
(Có một con chim màu đỏ ở trên cây.)
Thông tin: Con chim ở trên cây màu nâu, không phải màu đỏ.
=> No
2. There is a zebra eating grass.
- A.
Yes
- B.
No
Đáp án: B
2.
Lời giải chi tiết:
There is a zebra eating grass.
(Có một con ngựa vằn đang ăn cỏ.)
Thông tin: Con ngựa vằn đang không ăn cỏ.
=> No
3. The monkey sitting in the tree is eating bananas.
- A.
Yes
- B.
No
Đáp án: A
3.Lời giải chi tiết:
The monkey sitting in the tree is eating bananas.
(Chú khỉ ngồi trên cây đang ăn chuối.)
=> Yes
4. The lizard is climbing on the tree.
- A.
Yes
- B.
No
Đáp án: A
4.Lời giải chi tiết:
The lizard is climbing on the tree.
(Con thằn lằn đang trèo cây.)
=> Yes
5. The kangaroo is jumping down the river.
- A.
Yes
- B.
No
Đáp án: B
5.Lời giải chi tiết:
The kangaroo is jumping down the river.
(Con chuột túi đang nhảy xuống sông.)
Thông tin: Con chuột túi đang đứng trên bờ, không phải ở dưới sông.
=> No
IV. Read and complete, using the words given. THERE IS ONE EXTRA WORD.

My name is Peter, I’m nine years old. This is a photo of my (1) ___________. My dad is thirty-five. He is a doctor; he works in a big (2) ___________. My mom is pretty. She’s a teacher. My uncle also lives with us. He is a farmer. Her wife, Aunt Suzy, is an (3) ___________. She works in the (4) ___________. in Ho Chi Minh City. Sometimes she takes me to her office. I often go to (5) ___________ with my uncle and aunt. I love my family.
1.
Đáp án:
family1.
Lời giải chi tiết:
This is a photo of my (1) ___________.
(Đây là tấm ảnh _______ của tôi.)
Chỗ trống này cần điền một danh từ. Đọc các câu phía sau, nhận thấy đều là những câu giới thiệu về các thành viên gia đình => Chọn “family”.
Tạm dịch: Đây là tấm ảnh của gia đình tôi.
Đáp án: family
2.
Đáp án:
hospital2.
Lời giải chi tiết:
He is a doctor; he works in a big (2) ___________.
(Ông ấy là một bác sĩ, làm việc ở một _______ lớn.)
Chỗ trống này cần điền một danh từ chỉ địa điểm làm việc => Chọn “hospital”.
Tạm dịch: Ông ấy là một bác sĩ, làm việc ở một bệnh viện lớn.
Đáp án: hospital
3.
Đáp án:
office worker3.
Lời giải chi tiết:
Her wife, Aunt Suzy, is an (3) ___________.
(Vợ của chú ấy, cô Suzy, là một __________.)
Chỗ trống này cần điền một danh từ chỉ nghề nghiệp, hơn nữa nó lại đứng sau mạo từ “an”, vậy nên từ cần điền phải bắt đầu bằng một nguyên âm => Chọn “office worker”.
Tạm dịch: Vợ của chú ấy, cô Suzy, là một nhân viên văn phòng.
Đáp án: office worker
4.
Đáp án:
office4.
Lời giải chi tiết:
She works in the (4) ___________.
(Cô ấy làm việc ở _________.)
Quan sát câu văn phía trước câu vnày, nhận thấy nó mang thông tin về nghề nghiệp (office worker), vậy nên câu văn này được dùng để nói về địa điểm làm việc của cùng một người là hợp lí. => Chọn “office”.
Tạm dịch: Cô ấy làm việc ở văn phòng.
Đáp án: office
5.
Đáp án:
school5.
Lời giải chi tiết:
I often go to (5) ___________ with my uncle and aunt.
(Tôi thường đến _________ cùng cô và chú của tôi.)
Chỗ trống này cần điền một danh từ chỉ địa điểm => Chọn “school”.
Tạm dịch: Tôi thường đến trường cùng cô và chú của tôi.
Đáp án: school
Phương pháp giải:
- Dựa vào các từ trước và sau chỗ trống để xác định từ loại/ loại thông tin cần điền vào chỗ trống.
- Dịch các từ đề bài cung cấp.
- Đọc cả câu có chứa chỗ trống để nắm được ý nghĩa và ngữ cảnh nói chung, sau đó dựa vào ngữ pháp và ý nghĩa để chọn ra từ đúng nhất để điền vào chỗ trống.
Đoạn văn hoàn chỉnh:
My name is Peter, I’m nine years old. This is a photo of my family. My dad is thirty-five. He is a doctor; he works in a big hospital. My mom is pretty. She’s a teacher. My uncle also lives with us. He is a farmer. Her wife, Aunt Suzy, is an office worker. She works in the office. in Ho Chi Minh City. Sometimes she takes me to her office. I often go to school with my uncle and aunt. I love my family.
Tạm dịch:
Tên mình là Peter, mình 9 tuổi. Đây là bức ảnh gia đình mình. Bố mình 35 tuổi, là bác sĩ và làm việc ở một bệnh viện lớn. Mẹ mình rất xinh đẹp, mẹ là giáo viên. Chú mình cũng sống cùng gia đình. Chú mình là nông dân. Vợ của chú, cô Suzy, là nhân viên văn phòng, làm việc ở TP. Hồ Chí Minh. Thỉnh thoảng cô đưa mình
V. Rearrange the given word to make correct sentences.
1. fly / The / planes /. / pilots /
Đáp án:
The pilots fly planes.1.
Phương pháp giải:
- Nhận định từ từ/cụm từ được đề bài cung cấp sẵn, xác định loại câu (câu khẳng định, phủ định, câu hỏi...)
- Áp dụng các cấu trúc câu, tạo nên những câu đúng và có ý nghĩa.
1.
Lời giải chi tiết:
- Câu khẳng định về một sự thật hiển nhiên, dùng thì hiện tại đơn.
- Cấu trúc: Chủ ngữ số nhiều + động từ nguyên mẫu + tân ngữ.
Câu hoàn chỉnh: The pilots fly planes.
(Những phi công lái máy bay.)
2. brother / Does / in / police / station / ? / the / your / work
Đáp án:
Does your brother work in the police station?2.
Phương pháp giải:
- Nhận định từ từ/cụm từ được đề bài cung cấp sẵn, xác định loại câu (câu khẳng định, phủ định, câu hỏi...)
- Áp dụng các cấu trúc câu, tạo nên những câu đúng và có ý nghĩa.
2.
Lời giải chi tiết:
- Câu hỏi về thông tin cá nhân, dùng thì hiện tại đơn.
- Cấu trúc câu hỏi Yes/No ở thì hiện tại đơn với động từ:
Does + chủ ngữ số ít + động từ nguyên mẫu + tân ngữ?
Câu hoàn chỉnh: Does your brother work in the police station?
(Anh trai của bạn làm việc ở một sở cảnh sát phải không?)
3. doesn’t / He / like / . / chicken /
Đáp án:
He doesn’t like chicken.3.
Phương pháp giải:
- Nhận định từ từ/cụm từ được đề bài cung cấp sẵn, xác định loại câu (câu khẳng định, phủ định, câu hỏi...)
- Áp dụng các cấu trúc câu, tạo nên những câu đúng và có ý nghĩa.
3.
Lời giải chi tiết:
- Câu phủ định về sở thích cá nhân, dùng thì hiện tại đơn.
- Cấu trúc câu phủ định thì hiện tại đơn với động từ:
Chủ ngữ số ít + doesn’t + động từ nguyên mẫu + tân ngữ.
Câu hoàn chỉnh: He doesn’t like chicken.
(Anh ấy không thích thịt gà.)
4. playing / a / ball / with / They / are / . /
Đáp án:
They are playing with a ball.4.
Phương pháp giải:
- Nhận định từ từ/cụm từ được đề bài cung cấp sẵn, xác định loại câu (câu khẳng định, phủ định, câu hỏi...)
- Áp dụng các cấu trúc câu, tạo nên những câu đúng và có ý nghĩa.
4.
Lời giải chi tiết:
Cấu trúc câu khẳng định ở thì hiện tại tiếp diễn:
Chủ ngữ số nhiều + are + động từ có đuôi -ing + tân ngữ.
Câu hoàn chỉnh: They are playing with a ball.
(Họ đang chơi với một trái bóng.)
5. crocodile / The / . / sleeping / is /
Đáp án:
The crocodile is sleeping.5.
Phương pháp giải:
- Nhận định từ từ/cụm từ được đề bài cung cấp sẵn, xác định loại câu (câu khẳng định, phủ định, câu hỏi...)
- Áp dụng các cấu trúc câu, tạo nên những câu đúng và có ý nghĩa.
5.
Lời giải chi tiết:
Cấu trúc câu khẳng định ở thì hiện tại tiếp diễn:
Chủ ngữ số ít + is + động từ có đuôi -ing.
Câu hoàn chỉnh: The crocodile is sleeping.
(Con cá sấu đang ngủ.)
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 6
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 6 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 4 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 4, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 6 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 6 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 4 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 6 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.