Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 2

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 2

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 2 thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 6 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

I. Listen and choose True or False. II. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others. III. Identify the words whose main stresses are different from the others. IV. Choose the best answer. V. Give the correct form of the word given. VI. Read the text and choose the best answer to fill in each blank. VII. Read the text and answer the questions. VIII. Rewrite the following sentences with the given beginning in such a way that the meanings stay unchanged.

Đề bài

I. Listen and choose True or False.

1. Sumo is not the national sport of Japan.

2. Its popularity is increasing.

3. Sumo is misunderstood around the world.

4. People also say the guys who battle against each other are wrestlers.

5. Sumo is incredibly exciting and skilful.

II. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

6.

A. watched

B. stopped

C. pushed

D. improved

7.

A. believe

B. demand

C. chemist

D. destroy

8.

A. female

B. legend

C. helmet

D. mention

III. Identify the words whose main stresses are different from the others.

9.

A. machine

B. vending

C. water

D. fizzy

10.

A. favorite

B. vegetables

C. together

D. sandwiches

IV. Choose the best answer.

11. I don’t have ______ oranges, but I have _____ apples.

A. any/any

B. some/any

C. any/some

D. a/some

12. This is the hospital. _____________ here.

A. Smoke

B. Smoked

C. Do smoke

D. Don't smoke

13. Minh’s dream is to become a ________.

A. loser

B. champion

C. contestant

D. gamer

14. You _______ be late for school.

A. should

B. can

C. shouldn’t

D. must

15. You ______ a good pair of shoes for jogging.

A. should have

B. have should

C. shouldn’t have

D. having

16. ______ your seat and ______ silent!

A. Take/keep

B. Taking/keep

C. Take/keeping

D. Taking/keeping

17. We visited a lot of people to the party, but not ______ turned up.

A. many

B. much

C. some

D. any

18. There is ____ tofu, but there aren’t _____ sandwiches.

A. some/some

B. any/any

C. some/any

D. any/some

19. I’d like to watch motor racing because it is very _________.

A. frightening

B. exciting

C. excited

D. boring

20. ________ about the examination. Just relax.

A. Don’t worry

B. Worrying

C. Worry

D. Don’t worrying

21. - Is there _____ cheese in the fridge? - There is ______. We can make pizza.

A. any/a lot of

B. many/little

C. any/some

D. many/some

22. In a _____________ match, players will try to kick the ball to the other team's goal to score.

A. volleyball

B. football

C. basketball

D. badminton

V. Give the correct form of the word given.

23. My brother is a ________ football player. (profession)

24. The football fans cheered _________ for their side. (loudly)

25. He should give up ________ because it’s harmful to his health. (smoke)

VI. Read the text and choose the best answer to fill in each blank.

Do you like fast food? (26) ________ people complain about it but I think a lot of it’s quite tasty – as long as you go to one of the international chains like McDonalds or Kentucky. I think in today’s world, it’s difficult to avoid (27) ________ in fast food restaurants. They are so convenient (28) ________ seem to be everywhere. Of course, they’re not the same as real restaurants. I wonder if they are restaurants. There aren’t any waiters. Anyway, the most important thing to remember (29) ________fast food is that it isn’t so healthy. People who eat it every day develop health problems. I don’t understand why schools serve fast food during lunch time. Schools (30) ________encourage students to eat healthily. If you have time, look at a website on slow food.

26.

A. few

B. much

C. lots of

D. little

27.

A. eat

B. eating

C. to eat

D. ate

28.

A. but

B. and

C. or

D. because

29.

A. about

B. with

C. in

D. for

30.

A. can’t

B. shouldn’t

C. mustn’t

D. should

VII. Read the text and answer the questions.

In 1936, twelve-year-old swimmer Inge Sorensen from Denmark was the youngest medalist in Olympic history.

In 1960, Abebe Bikila from Ethiopia was the first African to win a gold medal after running a marathon without shoes.

There were two new events in Rio in 2016 – golf and rugby were the first new events in nearly 100 years.

In 2020, there was a global problem and they moved the games to 2021.

31. How old is the youngest medalist in Olympic history?

A. Ten years old.

B. Eleven years old.

C. Twelve years old.

32. Where was Abebe from?

A. Ethiopia.

B. Denmark.

C. England.

33. Abebe ran without _________.

A. water

B. shoes

C. medal

34. What were the two new events in Rio in 2016?

A. Golf.

B. Rugby.

C. Both A and B.

35. When was a global problem?

A. In 2020.

B. In 2021.

C. In 2022.

VIII. Rewrite the following sentences with the given beginning in such a way that the meanings stay unchanged.

36. Last week, I went to a football match.

A week ago, _______________________________.

37. He first competed in a game when he was twelve.

At the age of twelve, _________________________.

38. She won an X Games medal.

She was an ________________________________.

39. I last played sport on Saturday.

The last time I played sport ____________________.

40. Many clubs gave him contracts.

He had ___________________________________.

------------------THE END------------------

Đáp án

HƯỚNG DẪN GIẢI

Thực hiện: Ban chuyên môn

Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 2 1 1

36. A week ago, I went to a football match.

37. At the age of twelve, he first competed in a game.

38. She was an X Games medalist.

39. The last time I played sport was on Saturday.

40. He had contracts from many clubs.

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Bài nghe:

Sumo is the national sport of Japan. It is very popular there, but its popularity is decreasing. This is because the top champions are no longer Japanese ones. There have been more champions from Hawaii and Mongolia in the past decade than from Japan. Sumo is misunderstood around the world. Many people do not know it's a martial art. People also say the guys who battle against each other are wrestlers. They’re not. They’re called rikishi. And a lot of people think Sumo is just about two fat men pushing each other. It’s not. Sumo is incredibly exciting and skillful. I myself love everything about Sumo. I love the ceremonies before the fights begin. I love the traditions, the history and the costumes.

Tạm dịch:

Sumo là môn thể thao quốc gia của Nhật Bản. Nó rất phổ biến ở đó, nhưng sự phổ biến của nó đang giảm dần. Điều này là do các nhà vô địch hàng đầu không còn là người Nhật Bản. Đã có nhiều nhà vô địch từ Hawaii và Mông Cổ trong thập kỷ qua hơn Nhật Bản. Sumo bị hiểu lầm trên khắp thế giới. Nhiều người không biết đó là một môn võ thuật. Mọi người cũng nói những người chiến đấu với nhau là đô vật. Họ không phải là như vậy. Họ được gọi là rikishi. Và rất nhiều người nghĩ Sumo chỉ là về hai người đàn ông béo đẩy nhau. Nó cũng không phải như vậy. Sumo cực kỳ thú vị và khéo léo. Bản thân tôi yêu thích tất cả mọi thứ về Sumo. Tôi yêu các nghi lễ trước khi trận đấu bắt đầu. Tôi yêu sự truyền thống, lịch sử và trang phục.

1. False

Kiến thức: Nghe – hiểu

Giải thích:

Sumo is not the national sport of Japan.

(Sumo không phải là môn thể thao quốc gia của Nhật Bản.)

Thông tin: Sumo is the national sport of Japan.

(Sumo là môn thể thao quốc gia của Nhật Bản.)

Chọn False

2. False

Kiến thức: Nghe – hiểu

Giải thích:

Its popularity is increasing.

(Sự phổ biến của nó ngày càng tăng.)

Thông tin: It is very popular there, but its popularity is decreasing.

(Nó rất phổ biến ở đó, nhưng mức độ phổ biến của nó đang giảm dần.)

Chọn False

3. True

Kiến thức: Nghe – hiểu

Giải thích:

Sumo is misunderstood around the world.

(Sumo bị hiểu lầm trên khắp thế giới.)

Thông tin: Sumo is misunderstood around the world.

(Sumo bị hiểu lầm trên khắp thế giới.)

Chọn True

4. True

Kiến thức: Nghe – hiểu

Giải thích:

People also say the guys who battle against each other are wrestlers.

(Người ta cũng nói những kẻ đấu với nhau là những đô vật.)

Thông tin: People also say the guys who battle against each other are wrestlers.

(Người ta cũng nói những kẻ đấu với nhau là những đô vật.)

Chọn True

5. True

Kiến thức: Nghe – hiểu

Giải thích:

Sumo is incredibly exciting and skilful.

(Sumo là vô cùng thú vị và khéo léo.)

Thông tin: Sumo is incredibly exciting and skillful.

(Sumo là vô cùng thú vị và khéo léo.)

Chọn True

6. D

Kiến thức: Phát âm “ed”

Giải thích:

A. watched /wɒtʃt/

B. stopped /stɒpt/

C. pushed /pʊʃt/

D. improved /ɪmˈpruːvd/

Phần được gạch chân ở phương án D được phát âm /d/, các phương án còn lại phát âm /t/.

Chọn D

7. C

Kiến thức: Phát âm “e”

Giải thích:

A. believe /bɪˈliːv/

B. demand /dɪˈmɑːnd/

C. chemist /ˈkem.ɪst/

D. destroy /dɪˈstrɔɪ/

Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /e/, các phương án còn lại phát âm /ɪ/.

Chọn C

8. A

Kiến thức: Phát âm “e”

Giải thích:

A. female /ˈfiː.meɪl/

B. legend /ˈledʒ.ənd/

C. helmet /ˈhel.mət/

D. mention /ˈmen.ʃən/

Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /ɪ:/, các phương án còn lại phát âm /e/.

Chọn A

9. A

Kiến thức: Trọng âm

Giải thích:

A. machine /məˈʃiːn/

B. vending /ˈven.dɪŋ/

C. water /ˈwɔː.tər/

D. fizzy /ˈfɪz.i/

Phương án A có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Chọn A

10. C

Kiến thức: Trọng âm

Giải thích:

A. favorite /ˈfeɪ.vər.ɪt/

B. vegetables /ˈvedʒ.tə.bəlz/

C. together /təˈɡeð.ər/

D. sandwiches /ˈsæn.wɪdʒ/

Phương án C có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Chọn C

11. C

Kiến thức: Lượng từ

Giải thích

some + danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được (dùng cho câu khẳng định): 1 vài

any + danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được (dùng cho câu phủ định): bất kì

I don’t have any oranges, but I have some apples.

(Tôi không có quả cam nào, nhưng tôi có một số quả táo.)

Chọn C

12. D

Kiến thức: Câu mệnh lệnh

Giải thích

Câu mệnh lệnh có động từ đứng đầu câu sẽ ở dạng nguyên mẫu Vo (khẳng định) hoặc Don’t + Vo (phủ định).

smoke (v): hút thuốc

This is the hospital. Don't smoke here.

(Đây là bệnh viện. Đừng hút thuốc ở đây.)

Chọn D

13. B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích

A. loser (n): kẻ thua cuộc

B. champion (n): nhà vô địch

C. contestant (n): thí sinh

D. gamer (n): game thủ

Minh’s dream is to become a champion.

(Ước mơ của Minh là trở thành nhà vô địch.)

Chọn B

14. C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích

A. should: nên

B. can: có thể

C. shouldn’t: không nên

D. must: phải

You shouldn’t be late for school.

(Bạn không nên đi học muộn.)

Chọn C

15. A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích

Cấu trúc câu với động từ khiếm khuyết should: S + should + Vo (nên) hoặc S + shouldn’t + Vo (không nên)

You should have a good pair of shoes for jogging.

(Bạn nên có một đôi giày tốt để chạy bộ.)

Chọn A

16. A

Kiến thức: Câu mệnh lệnh

Giải thích

Câu mệnh lệnh có động từ đứng đầu câu sẽ ở dạng nguyên mẫu Vo (khẳng định) hoặc Don’t + Vo (phủ định).

Take your seat and keep silent!

(Hãy ngồi xuống và giữ im lặng!)

Chọn A

17. A

Kiến thức: Lượng từ

Giải thích

A. many: nhiều => cộng danh từ đếm được số nhiều

B. much: nhiều => cộng danh từ không đếm được

C. some: một vài => cộng danh từ đếm được số nhiều và ước danh từ không đếm được

D. any: bất kì => cộng danh từ đếm được số nhiều và ước danh từ không đếm được

“people” (nhiều người) là danh từ đếm được số nhiều => ta dùng many

We visited a lot of people to the party, but not many turned up.

(Chúng tôi đã mời rất nhiều người đến bữa tiệc, nhưng không nhiều người đến dự.)

Chọn A

18. C

Kiến thức: Lượng từ

Giải thích

some + danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được (dùng cho câu khẳng định): 1 vài

any + danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được (dùng cho câu phủ định): bất kì

There is some tofu, but there aren’t any sandwiches.

(Có một ít đậu phụ, nhưng không có bánh mì.)

Chọn C

19. B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích

A. frightening (adj): đáng sợ

B. exciting (adj): hào hứng (dùng cho sự vật)

C. excited (adj): hào hứng (dùng cho người)

D. boring (adj): chán

I’d like to watch motor racing because it is very exciting.

(Tôi muốn xem đua xe vì nó rất thú vị.)

Chọn B

20. A

Kiến thức: Câu mệnh lệnh

Giải thích

Câu mệnh lệnh có động từ đứng đầu câu sẽ ở dạng nguyên mẫu Vo (khẳng định) hoặc Don’t + Vo (phủ định).

worry (v): lo lắng.

Don’t worry about the examination. Just relax.

(Đừng lo lắng về kỳ thi. Thư giãn đi.)

Chọn A

21. C

Kiến thức: Lượng từ

Giải thích

some + danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được (dùng cho câu khẳng định): 1 vài

any + danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được (dùng cho câu phủ định): bất kì

little + danh từ không đếm được: rất ít

a lot of + danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được: nhiều

- Is there any cheese in the fridge? - There is some. We can make pizza.

(- Còn bất kì phô mai nào trong tủ lạnh không? - Có một vài. Chúng ta có thể làm bánh pizza.)

Chọn C

22. B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích

A. volleyball (n): bóng chuyền

B. football (n): bóng đá

C. basketball (n): bóng rổ

D. badminton (n): cầu lông

In a football match, players will try to kick the ball to the other team's goal to score.

(Trong một trận đấu bóng đá, các cầu thủ sẽ cố gắng sút bóng về phía khung thành của đội kia để ghi bàn.)

Chọn B

23. professional

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích

Trước danh từ “football player” (cầu thủ bóng đá) cần một tính từ

profession (n): nghề nghiệp

=> professional (a): chuyên nghiệp

My brother is a professional football player.

(Anh trai tôi là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp.)

Đáp án: professional

24. loudly

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích

Sau động từ “cheered” (cổ vũ) cần một trạng từ

loud (adj): lớn

=> loudly (adv): một cách ồn ào

The football fans cheered loudly for their side.

(Những người hâm mộ bóng đá đã cổ vũ rất lớn cho đội bóng của họ.)

Đáp án: loudly

25. smoking

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích

Sau giới từ “up” cần một động từ ở dạng Ving

smoke (v): hút thuốc

He should give up smoking because it’s harmful to his health.

(Anh ấy nên bỏ hút thuốc vì nó có hại cho sức khỏe của anh ấy.)

Đáp án: smoking

26. C

Kiến thức: Lượng từ

Giải thích

A. few: rất ít => cộng danh từ đếm được số nhiều

B. much: nhiều => cộng danh từ không đếm được

C. lots of: nhiều => cộng danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được 

D. little: rất ít => cộng danh từ không đếm được

“people” (nhiều người) là danh từ đếm được số nhiều

Lots of people complain about it but I think a lot of it’s quite tasty.

(Rất nhiều người phàn nàn về nó nhưng tôi nghĩ rất nhiều trong số đó khá ngon.)

Chọn C

27. B

Kiến thức: Dạng động từ 

Giải thích

avoid + Ving: tránh …

it’s difficult to avoid eating in fast food restaurants.

(thật khó để tránh ăn ở các nhà hàng thức ăn nhanh.)

Chọn B

28. B

Kiến thức: Liên từ

Giải thích

A. but: nhưng

B. and: và

C. or: hoặc

D. because: bởi vì

They are so convenient and seem to be everywhere.

(Chúng rất tiện lợi và dường như ở khắp mọi nơi.)

Chọn B

29. A

Kiến thức: Giới từ

Giải thích

A. about: về

B. with: với

C. in: trong

D. for: cho

the most important thing to remember about fast food is that it isn’t so healthy.

(điều quan trọng nhất cần nhớ về thức ăn nhanh là nó không tốt cho sức khỏe.)

Chọn A

30. D

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích

A. can’t: không thể

B. shouldn’t: không nên

C. mustn’t: không được

D. should: nên

Schools should encourage students to eat healthily.

(Các trường học nên khuyến khích học sinh ăn uống lành mạnh.)

Chọn D

Bài đọc hoàn chỉnh:

Do you like fast food? (26) Lots of people complain about it but I think a lot of it’s quite tasty – as long as you go to one of the international chains like McDonalds or Kentucky. I think in today’s world, it’s difficult to avoid (27) eating in fast food restaurants. They are so convenient (28) and seem to be everywhere. Of course, they’re not the same as real restaurants. I wonder if they are restaurants. There aren’t any waiters. Anyway, the most important thing to remember (29) about fast food is that it isn’t so healthy. People who eat it every day develop health problems. I don’t understand why schools serve fast food during lunch time. Schools (30) should encourage students to eat healthily. If you have time, look at a website on slow food.

Tạm dịch:

Bạn có thích thức ăn nhanh? Nhiều người phàn nàn về món này nhưng tôi nghĩ nhiều món khá ngon – miễn là bạn đến một trong những chuỗi cửa hàng quốc tế như McDonalds hoặc Kentucky. Tôi nghĩ trong thế giới ngày nay, thật khó để tránh ăn trong các nhà hàng thức ăn nhanh. Chúng rất tiện lợi dường như ở khắp mọi nơi. Tất nhiên, chúng không giống như các nhà hàng thực sự. Tôi tự hỏi nếu họ là nhà hàng. Không có bất kỳ người phục vụ nào. Dù sao đi nữa, điều quan trọng nhất cần nhớ về thức ăn nhanh là nó không tốt cho sức khỏe. Những người ăn nó mỗi ngày phát triển các vấn đề sức khỏe. Tôi không hiểu tại sao trường học phục vụ thức ăn nhanh trong giờ ăn trưa. Trường học nên khuyến khích học sinh ăn uống lành mạnh. Nếu bạn có thời gian, hãy xem một trang web về thức ăn chậm.

31. C

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích

Vận động viên đoạt huy chương trẻ nhất trong lịch sử Olympic bao nhiêu tuổi?

A. Mười tuổi.

B. Mười một tuổi.

C. Mười hai tuổi.

Thông tin: twelve-year-old swimmer Inge Sorensen from Denmark was the youngest medalist in Olympic history.

(Vận động viên bơi lội mười hai tuổi Inge Sorensen đến từ Đan Mạch là vận động viên giành huy chương trẻ nhất trong lịch sử Olympic.)

Chọn C

32. A

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích

Abebe đến từ đâu?

A. Ethiopia.

B. Đan Mạch.

C. Anh.

Thông tin: Abebe Bikila from Ethiopia.

(Abebe Bikila đến từ Ethiopia.)

Chọn A

33. B

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích

Abebe chạy mà không có _________.

A. nước

B. giày

C. huy chương

Thông tin: Abebe Bikila from Ethiopia was the first African to win a gold medal after running a marathon without shoes.

(Abebe Bikila đến từ Ethiopia là người châu Phi đầu tiên giành huy chương vàng sau khi chạy marathon không mang giày.)

Chọn B

34. C

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích

Hai sự kiện mới ở Rio năm 2016 là gì?

A. Gôn.

B. Bóng bầu dục.

C. Cả A và B.

Thông tin: There were two new events in Rio in 2016 – golf and rugby

(Có hai sự kiện mới ở Rio vào năm 2016 – gôn và bóng bầu dục)

Chọn C

35. A

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích

Vấn đề toàn cầu diễn ra khi nào?

A. Năm 2020.

B. Năm 2021.

C. Năm 2022.

Thông tin: In 2020, there was a global problem.

(Năm 2020, có một vấn đề toàn cầu.)

Chọn A

36.

Kiến thức: Viết lại câu thì quá khứ đơn

Giải thích

Last week = a week ago: tuần trước => dấu hiệu của thì quá khứ đơn

Công thức thì quá khứ đơn ở dạng khẳng định của động từ thường: S + V2/ed

Last week, I went to a football match.

(Tuần trước, tôi đã đi đến một trận đấu bóng đá.)

Đáp án: A week ago, I went to a football match.

(Cách đây một tuần, tôi đã đi đến một trận đấu bóng đá.)

37.

Kiến thức: Viết lại câu thì quá khứ đơn

Giải thích

When he was twelve = at the age of twelve: khi anh ấy 12 tuổi => dấu hiệu của thì quá khứ đơn

Công thức thì quá khứ đơn ở dạng khẳng định của động từ thường: S + V2/ed

He first competed in a game when he was twelve.

(Anh ấy lần đầu tiên thi đấu trong một trò chơi khi mới mười hai tuổi.)

Đáp án: At the age of twelve, he first competed in a game.

(Năm mười hai tuổi, lần đầu tiên anh tham gia thi đấu trong một trò chơi.)

38.

Kiến thức: Viết lại câu thì quá khứ đơn

Giải thích

Sau “a” cần một danh từ.

medal (n): huy chương

=> medalist (n): người nhận huy chương

She won an X Games medal.

(Cô ấy đã giành được huy chương X Games.)

Đáp án: She was an X Games medalist.

(Cô ấy đã là người đoạt huy chương X Game.)

39.

Kiến thức: Viết lại câu thì quá khứ đơn

Giải thích

Công thức viết câu thì quá khứ đơn có “last”:

S + last + V2/ed + thời gian trong quá khứ.

=> The last time + S + V2/ed + was + thời gian trong quá khứ.

I last played sport on Saturday.

(Lần cuối cùng tôi chơi thể thao vào thứ Bảy.)

Đáp án: The last time I played sport was on Saturday.

(Lần cuối cùng tôi chơi thể thao là vào thứ Bảy.)

40.

Kiến thức: Viết lại câu thì quá khứ đơn

Giải thích

Công thức khẳng định của động từ thường thì quá khứ đơn: S + V2/ed

Cụm động từ: have sth from…: có gì đó từ…

Many clubs gave him contracts.

(Nhiều câu lạc bộ đã cho anh ta hợp đồng.)

Đáp án: He had contracts from many clubs.

(Anh ấy có hợp đồng từ nhiều câu lạc bộ.)

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 2

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 2 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 6 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 6, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 2 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 2 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 6 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 2 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.