Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 4
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 4
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 4 thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 6 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
I. Complete the sentence by the words in the box. II. Circle the word that differs from the other three in the position of primary stress. III. Choose the best answer A, B, C or D. IV. Read the passage and decide which sentence is True or False. V. Complete the sentences with the or x (no article). VI. Reorder the words to make meaningful sentences.
Đề bài
I. Complete the sentence by the words in the box.
Who Where city is hometown |
1. ______ is your friend's from?
2. Sushi ______ my favorite food.
3. Her ___________ is old and peaceful.
4. New York ______ is new and modern.
5. _______ is your English teacher?
II. Circle the word that differs from the other three in the position of primary stress.
1.
A. arrive
B. begin
C. answer
D. machine
2.
A. computer
B. deliver
C. continuous
D. beautiful
3.
A. happen
B. final
C. living
D. alive
4.
A. visit
B. enter
C. under
D. about
III. Choose the best answer A, B, C or D.
1. Lan always _______ breakfast at 7 a.m.
A. does
B. have
C. has
D. goes
2. I usually ________ in the library after school.
A. go
B. study
C. have
D. do
3. Nam never ________ video games on weekdays.
A. play
B. goes
C. does
D. plays
4. The cinema _____ between the supermarket and the bookshop.
A. are
B. is
C. am
D. be
5. Lisa is into dancing _____ she isn't into drawing.
A. but
B. and
C. or
D. then
IV. Read the passage and decide which sentence is True or False.
Sue and Noel Radford have got 12 sons and daughters and they've also got four grandchildren. It's a big family, and they're very organised.
Noel gets up at 4.45 a.m., has breakfast and goes to work. The children get up at 6.45 a.m.
Sue works at home. Her older daughter sometimes helps with the housework. The younger children don't help. They watch TV with their brothers and sisters. Sue doesn't watch TV a lot. The Radfords don't usually go to restaurants because it's expensive.
The young children normally go to bed at 7 p.m., the older ones at 8 pm. or 9 p.m. And their parents go to bed just before 10 p.m.
1. Sue and Noel Radford have 7 grandchildren.
2. Noel never has breakfast.
3. The Radfords don't usually go out for eat.
4. Sue doesn't work in the office.
5. The older child goes to bed at 10 p.m.
V. Complete the sentences with the orx (no article).
1. There are lots of things to do on _____ cruise ship.
2. I go running in _____ park near my house.
3. I think ______ climbing is an exciting sport.
4. My dad likes cooking ____ Italian food.
5. There are lots of boats at ______ Cai Rang floating market.
VI. Reorder the words to make meaningful sentences.
1. That/ is/ classmate/ my/ girl/ new/ ./
______________________________________
2. We/ flowers/ got/ a book/ have/ about/ ./
______________________________________
3. very/ My/ small/ laptop/ new/ is/ ./
______________________________________
4. This/ present/ you/ is/ birthday/ for/ ./
______________________________________
5. David's/ drawer/ is/ the/ in/ pencil case/ ./
______________________________________
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Thực hiện: Ban chuyên môn
I.
1. Where | 2. is | 3. hometown | 4. city | 5. Who |
Phương pháp:
where: ở đâu
Chủ ngữ số ít + is
hometown: quê nhà
city: thành phố
who: ai
Lời giải chi tiết:
1. Where is your friend's from?
(Bạn của bạn từ đâu đến?)
2. Sushi is my favorite food.
(Sushi là món ăn yêu thích của tôi.)
3. Her hometown is old and peaceful.
(Quê hương của cô ấy xưa cũ và yên bình.)
4. New York city is new and modern.
(Thành phố New York mới mẻ và hiện đại.)
5. Who is your English teacher?
(Giáo viên tiếng Anh mới của bạn là ai?)
II.
1. C | 2. D | 3. D | 4. D |
1. C
arrive /əˈraɪv/
begin /bɪˈɡɪn/
answer /ˈɑːnsə(r)/
machine /məˈʃiːn/
Phương án C có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.
2. D
computer /kəmˈpjuːtə(r)/
deliver /dɪˈlɪvə(r)/
continuous /kənˈtɪnjuəs/
beautiful /ˈbjuːtɪfl/
Phương án D có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.
3. D
happen /ˈhæpən/
final /ˈfaɪnl/
living /ˈlɪvɪŋ/
alive /əˈlaɪv/
Phương án D có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
4. D
visit /ˈvɪzɪt/
enter /ˈentə(r)/
under /ˈʌndə(r)/
about /əˈbaʊt/
Phương án D có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
III.
1. C | 2. B | 3. D | 4. B | 5. A |
1. C
Kiến thức: Thì hiện tại đơn & từ vựng
Phương pháp:
Cụm từ: have breakfast (ăn sáng)
Thì hiện tại đơn, dạng khẳng định, chủ ngữ “Lan” số ít nên have => has
Lan always has breakfast at 7 a.m.
(Lan luôn ăn sáng lúc 7 giờ.)
Chọn C
2. B
Kiến thức: Từ vựng
Phương pháp:
go: đi
study: học
have: có
do: làm
I usually study in the library after school.
(Tôi thường học trong thư viện sau giờ học.)
Chọn B
3. D
Kiến thức: Thì hiện tại đơn và từ vựng
Phương pháp:
Cụm từ: play video games (chơi trò chơi điện tử)
Thì hiện tại đơn, dạng khằng định, chủ ngữ Nam số ít nên động từ thêm “-s” => plays
Nam never plays video games on weekdays.
(Nam chưa bao giờ chơi trò chơi điện tử vào các ngày trong tuần.)
Chọn D
4. B
Kiến thức: Thì hiện tại đơn với động từ “be”
Phương pháp:
Thì hiện tại đơn với động từ “be”:
I + am
Chủ ngữ số ít + is
Chủ ngữ số nhiều + are
“the cinema” (rạp chiếu phim) là chủ ngữ số ít => is
The cinema is between the supermarket and the bookshop.
(Rạp chiếu phim ở giữa siêu thị và nhà sách.)
Chọn B
5. A
Kiến thức: Liên từ
Phương pháp:
but: nhưng
and: và
or: hoặc
then: sau đó
Lisa is into dancing but she isn't into drawing.
(Lisa thích nhảy múa nhưng cô ấy không thích vẽ.)
Chọn A
IV.
1. False | 2. False | 3. True | 4. True | 5. False |
Tạm dịch bài đọc:
Sue và Noel Radford có 12 con trai và con gái và họ cũng có 4 cháu. Đó là một gia đình lớn và họ rất có tổ chức.
Noel dậy lúc 4h45, ăn sáng và đi làm. Bọn trẻ dậy lúc 6 giờ 45 sáng.
Sue làm việc tại nhà. Con gái lớn của cô đôi khi phụ giúp việc nhà. Những đứa trẻ nhỏ hơn không giúp đỡ. Họ xem TV với anh chị em của họ. Sue không xem TV nhiều. Gia đình Radfords không thường đến nhà hàng vì nó đắt tiền.
Trẻ nhỏ thường đi ngủ lúc 7 giờ tối, trẻ lớn hơn lúc 8 giờ tối. hoặc 9 giờ tối Và cha mẹ của họ đi ngủ ngay trước 10 giờ tối.
1. False
Sue and Noel Radford have 7 grandchildren.
(Sue and Noel Radford có 7 người cháu.) => Sai
Thông tin: … they've also got four grandchildren.
(… họ cũng có 4 người cháu.)
2. False
Noel never has breakfast.
(Noel không bao giờ ăn sáng.) => Sai
Thông tin: Noel gets up at 4.45 a.m., has breakfast and goes to work.
(Noel thức dậy lúc 5:45 sáng, ăn sáng và đi làm.)
3. True
The Radfords don't usually go out for eat.
(Gia đình Radfords không thường ra ngoài ăn.) => Đúng
Thông tin: The Radfords don't usually go to restaurants because it's expensive.
(Gia đình Radfords không thường xuyên đến các nhà hang vì nó đắt tiền.)
4.True
Sue doesn't work in the office.
(Sue không làm việc trong văn phòng.) => Đúng
Thông tin: Sue works at home.
(Sue làm việc tại nhà.)
5. False
The older child goes to bed at 10 p.m.
(Những đứa trẻ lớn hơn đi ngủ lúc 10 giờ tối.) => Sai
Thông tin: The young children normally go to bed at 7 p.m., the older ones at 8 pm. or 9 p.m.
(… Những đứa trẻ nhỏ thường đi ngủ lúc 7 giờ tối, những đứa trẻ lớn hơn lúc 8 hoặc 9 giờ tối.)
V.
1. the | 2. the | 3. x | 4. x | 5. x |
1. There are lots of things to do on the cruise ship.
(Có nhiều thứ để làm trên tàu hải trình.)
Giải thích: Danh từ “cruise ship” (tàu hải trình) là danh từ số ít nên bắt buộc phải dùng mạo từ.
2. I go running in the park near my house.
(Tôi chạy bộ trong công việc gần nhà.)
Giải thích: Danh từ “park” (công viên) là danh từ số ít nên bắt buộc phải dùng mạo từ.
3. I think x climbing is an exciting sport.
(Tôi nghĩ bơi là một môn thể thao thú vị.)
Giải thích: Trước danh động từ (V-ing) không dùng mạo từ.
4. My dad likes cooking x Italian food.
(Bố tôi thích nấu món ăn Ý.)
Giải thích: Trước tên riêng “Italian food” (món ăn Ý) không dùng mạo từ.
5. There are lots of boats at x Cai Rang floating market.
(Có nhiều thuyền trên chợ nổi Cái Răng.)
Giải thích: Trước tên riêng “Cai Rang floating market” (món ăn Ý) không dùng mạo từ.
VI.
1. That girl is my new classmate.
(Cô gái đó là bạn cùng lớp mới của tôi.)
2. We have got a book about flowers.
(Chúng tôi có quyển sách về những bông hoa.)
3. My new laptop is very small.
(Chiếc máy tính xách tay mới của tôi rất nhỏ.)
4. This birthday present is for you.
(Món quà sinh nhật này là dành cho bạn.)
5. David's pencil case is in the drawer.
(Hộp bút của David ở trong ngăn kéo.)
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 4
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 4 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 6 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 6, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 4 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 4 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 6 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 4 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.