Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 1

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 1

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 1 thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 6 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

I. Listen and write ONE word in each blank. II. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others. III. Choose the best answer to complete the sentence. IV. Choose the correct answer A, B, C or D to fill in the blank. V. Read the text and answer the questions. VI. Put the words in order to make sentences. VII. Complete the sentence with the given words.

Đề bài

I. Listen and write ONE word in each blank.

Sports and games play an (1)________ part in our lives. Everyone of us can play a sport, a game, or watch sports (2)_________ on TV or at the stadium. When you listen to the radio in the morning, you can always hear the sports news. When you open a newspaper, you can always find (3)___________ about some football matches. Television programmes about sports are very (4)_______, and you can watch something (5)__________ nearly every day.

II. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

6.

A. light

B. fish

C. live

D. drink

7.

A. road

B. goal

C. soap

D. broad

8.

A. show

B. blow

C. shadow

D. crown

9.

A. picture

B. ticket

C. litre

D. comic

10.

A. played

B. stopped

C. talked

D. watched

III. Choose the best answer to complete the sentence.

11. My sister is a _____________.

A. gymnastic

B. gymnasium

C. gymnast

D. gymnasts

12. Mary is a _______ girl.

A. sporty

B. handsome

C. interesting

D. active

13. One of my friends has straight hair, and another has wavy hair. But I have _____ hair.

A. long

B. curly

C. straight

D. black

14. Timi and Tommy had vanilla ice-cream as _______________ after they dined in at a fancy restaurant.

A. starter

B. dessert

C. lunch

D. main course

15. What’s your ______ food?

A. fit

B. happy

C. love

D. favorite

16. There are eleven ______ on a hockey team.

A. players

B. medals

C. races

D. meters

17. She usually drinks some cold _________.

A. cucumber

B. apple

C. juice

D. chicken

18. _________ many fans at the football match on Sunday. Only six people.

A. There weren’t

B. There wasn’t

C. wasn’t

D. weren’t

19. He ________ in the river near his house yesterday.

A. swim

B. swam

C. to swim

D. swimming

20. I_______ in a football competition last month.

A. competed

B. trained

C. moved

D. watched

IV. Choose the correct answer A, B, C or D to fill in the blank.

There are six main (21)__________ of nutrients. Protein makes you strong. There is a lot of this in meat, fish, milk, eggs, beans and nuts. Carbohydrates give us energy. There (22)________ a lot of these in bread, pasta, rice and potatoes. Vitamins are important nutrients in the food we eat (23)________ you can find them in different types of food. People who don’t get many of these in their food can get diseases.

Minerals are important for strong teeth and bones. You can find them (24)________ meat, fish, milk, vegetables and nuts. This nutrient has got the most energy and is good for our skin and hair. The fat in food such as butter, chocolate, chips, burgers and crisps is (25)________, but the fat in food like olive oil, nuts and some fish is healthy.

21.

A. pieces

B. types

C. items

D. species

22.

A. is

B. was

C. are

D. were

23.

A.but

B.so

C. because

D. and

24.

A. in

B. on

C. with

D. by

25.

A. good

B. unhealthy

C. delicious

D. nutritious

V. Read the text and answer the questions.

In 1896, the first modern Olympic Games were in Greece. There were silver medals for winners and bronze medals for second place. There weren’t any gold medals.

In 1916, 1940 and 1944, there weren’t any games because of war.

There wasn’t an Olympic flag until 1920. The flag of every country in the world has got one of the five Olympic colors in it.

26. Where was the first modern Olympic Games?

A. In Greece.

B. In Denmark.

C. In New York.

27. How many kinds of medals were there?

A. One.

B. Two.

C. Three.

28. Why weren’t there any games in 1916, 1940 and 1944?

A. People did not like the games.

B. There were no games.

C. There was a war.

29. There wasn’t an Olympic flag until __________.

A. 1920

B. 1940

C. 1944

30. How many colors are there in the Olympic flag?

A. Three.

B. Four.

C. Five.

VI. Put the words in order to make sentences.

31. revise /We / exams / our /for / should

___________________________________

32. try / should / be / You / more /to / active

___________________________________

33. school. / lazy /at / be /shouldn't /You

___________________________________

34. eat / every day /You / food / should / healthy

___________________________________

35. hours/I/sleep / night /should /for / every / eight

___________________________________

VII. Complete the sentence with the given words.

ago first in last month when

36. I competed in my first football match _________ I was eight.

37. She won an Olympic medal two years _________.

38. Alice and I watched an exciting game of tennis _________ week.

39. My parents saw the new film about the Olympics a _________ ago.

40. That famous wrestling champion won a gold medal _______ 2015.

------------------------------THE END------------------------------

Đáp án

HƯỚNG DẪN GIẢI

Thực hiện: Ban chuyên môn

Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 1 1 1

31. We should revise for our exams.

32. You should try to be more active.

33. You shouldn't be lazy at school.

44. You should eat healthy food everyday.

35. You should sleep for eight hours every night.

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

1. important

Kiến thức: Nghe hiểu 

Giải thích:

Trước danh từ “part” cần một tính từ

important (a): quan trọng

Sports and games play an (1) important part in our lives.

(Thể thao và trò chơi đóng một phần quan trọng trong cuộc sống của chúng tôi.)

Đáp án: important

2. events

Kiến thức: Nghe hiểu 

Giải thích:

Cụm danh từ “sport events” (các sự kiện thể thao)

Everyone of us can play a sport, or a game, or watch sports (2) events on TV or at the stadium.

(Mọi người trong chúng ta có thể chơi một môn thể thao, một trò chơi hoặc xem các sự kiện thể thao trên TV hoặc tại sân vận động.)

Đáp án:events

3. information

Kiến thức: Nghe hiểu 

Giải thích:

Sau động từ “find” cần một danh từ

information (n): thông tin

When you open a newspaper, you will always find (3) information about some football matches.

(Khi bạn mở một tờ báo, bạn sẽ luôn tìm thấy thông tin về một số trận bóng đá.)

Đáp án: information

4. popular

Kiến thức: Nghe hiểu 

Giải thích:

Sau động từ “tobe” cần một tính từ

popular (a): phổ biến

Television programmes about sports are very (4) popular.

(Các chương trình truyền hình về thể thao cũng rất phổ biến.)

Đáp án: popular

5. interesting

Kiến thức: Nghe hiểu 

Giải thích:

Sau đại từ “something” (cái gì đó) cần một tính từ

interesting (a): thú vị

and you can watch something (5) interesting nearly every day.

(và bạn có thể xem một cái gì đó thú vị gần như mỗi ngày.)

Đáp án: interesting

Bài nghe:

Sports and games play an important part in our lives. Everyone of us can play a sport, a game, or watch sports events on TV or at the stadium. When you listen to the radio early in the morning, you can always hear the sports news. When you open a newspaper, you will always find information about some football matches. Television programmes about sports are very popular, and you can watch something interesting nearly every day.

Tạm dịch:

Thể thao và trò chơi đóng một phần quan trọng trong cuộc sống của chúng ta. Mọi người trong chúng ta có thể chơi một môn thể thao, một trò chơi hoặc xem các sự kiện thể thao trên TV hoặc tại sân vận động. Khi bạn nghe đài vào sáng sớm, bạn luôn có thể nghe tin tức thể thao. Khi bạn mở một tờ báo, bạn sẽ luôn tìm thấy thông tin về những trận bóng đá. Các chương trình truyền hình về thể thao rất phổ biến, và bạn có thể xem một cái gì đó thú vị gần như mỗi ngày.

6.A

Kiến thức: Phát âm “i”

Giải thích:

A. light /laɪt/

B. fish /fɪʃ/

C. live /lɪv/

D. drink /drɪŋk/

Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /aɪ/, các phương án còn lại phát âm /ɪ/

Chọn A

7.D

Kiến thức: Phát âm “oa”

Giải thích:

A. road /rəʊd

B. goal /ɡəʊl/

C. soap /səʊp

D. broad /brɔːd/

Phần được gạch chân ở phương án D được phát âm /ɔː/, các phương án còn lại phát âm /əʊ/

Chọn D

8.D

Kiến thức: Phát âm “ow”

Giải thích:

A. show /ʃəʊ/

B. blow /bləʊ/

C. shadow /ˈʃæd.əʊ/

D. crown /kraʊn/

Phần được gạch chân ở phương án D được phát âm /aʊ/, các phương án còn lại phát âm /əʊ/

Chọn D

9.C

Kiến thức: Phát âm “i”

Giải thích:

A. picture /ˈpɪk.tʃər/

B. ticket /ˈtɪk.ɪt/

C. litre /ˈliː.tər/

D. comic /ˈkɒm.ɪk/

Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /iː/, các phương án còn lại phát âm /ɪ/

Chọn C

10.A

Kiến thức: Phát âm “ed”

Giải thích:

A. played /pleɪd/

B. stopped /stɒpt/

C. talked /tɔːkt/

D. watched /wɒtʃt/

Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /d/, các phương án còn lại phát âm /t/

Chọn A

11.C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Sau mạo từ “a” cần một danh từ số ít.

A. gymnastic (a): thuộc về thể dục

B. gymnasium (n): phòng tập thể dục

C. gymnast (n): vận động viên thê dục dụng cụ (số ít)

D. gymnasts (n): vận động viên thê dục dụng cụ (số nhiều)

My sister is a gymnast.

(Em gái tôi là một vận động viên thể dục dụng cụ.)

Chọn C

12. A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. sporty (adj): thích thể thao

B. handsome (adj): đẹp trai

C. interesting (adj): thú vị

D. active (adj): năng động

Trước danh từ “girl” (cô gái) cần một tính từ.

Sau “a” cần một tính từ bắt đầu bằng phụ âm.

Mary is a sporty girl.

(Mary là một cô gái thích thể thao.)

Chọn A

13.B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. long (adj): dài

B. curly (adj): xoăn

C. straight (adj): thẳng

D. black (adj): đen

One of my friends has straight hair, and another has wavy hair. But I have curly hair.

(Một người bạn của tôi có mái tóc thẳng, và một người khác có mái tóc gợn sóng. Nhưng tôi có mái tóc xoăn.)

Chọn B

14.B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. starter (n): món khai vị

B. dessert (n): món tráng miệng

C. lunch (n): bữa trưa

D. main course (n): món chính

Timi and Tommy had vanilla ice-cream as dessert after they dined in at a fancy restaurant.

(Timi và Tommy đã dùng kem vani làm món tráng miệng sau khi họ dùng bữa tối tại một nhà hàng sang trọng.)

Chọn B

15.A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. fit (adj): vừa

B. happy (adj): vui

C. love (v): yêu

D. favorite (adj): yêu thích

Trước danh từ “food” (đồ ăn) cần một tính từ

What’s your favorite food?

(Món ăn yêu thích của bạn là gì?)

Chọn A

16. A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. players (n): cầu thủ

B. medals (n): huân chương

C. races (n): cuộc đua

D. meters (n): mét

There are eleven players on a hockey team.

(Có mười một cầu thủ trong một đội khúc côn cầu.)

Chọn A

17. C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. cucumber (n): dưa leo/ dưa chuột

B. apple (n): táo

C. juice (n): nước ép

D. chicken (n): thịt gà

She usually drinks some cold juice.

(Cô ấy thường uống một ít nước trái cây lạnh.)

Chọn C

18.A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Đầu câu cần một chủ ngữ là “there wasn’t” hoặc “there weren’t”

“many fans” (nhiều người hâm mộ) là danh từ đếm được số nhiều => Dùng “there werent’t”

There weren’t many fans at the football match on Sunday. Only six people.

(Không có nhiều người hâm mộ tại trận đấu bóng đá vào Chủ nhật. Chỉ có sáu người.)

Chọn A

19.B

Kiến thức: Dạng động từ

Giải thích:

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn “yesterday” (hôm qua) => công thức thì quá khứ đơn của động từ thường ở dạng khẳng định: S + V2/ed

swim – swam – swum.

He swam in the river near his house yesterday.

(Anh ấy đã bơi ở con sông gần nhà ngày hôm qua.)

Chọn B

20.A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. competed (v): thi đấu

B. trained (v): đào tạo

C. moved (v): di chuyển

D. watched (v): xem

I competed in a football competition last month.

(Tôi đã tham gia một cuộc thi bóng đá vào tháng trước.)

Chọn A

21.B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. pieces (n): miếng

B. types (n): loại

C. items (n): mục

D. species (n): loài

There are six main types of nutrients.

(Có sáu loại chất dinh dưỡng chính.)

Chọn B

22.C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Thì hiện tại đơn với động từ “tobe” điễn tả sự thật hiển nhiên

“a lot of these” (nhiều những thứ này – carbohydrates) là danh từ đếm được số nhiều => Chia động từ tobe ở hiện tại đơn chủ ngữ số nhiều dùng “are”

There are a lot of these in bread, pasta, rice and potatoes.

(Có rất nhiều chất này trong bánh mì, mì ống, gạo và khoai tây.)

Chọn C

23.D

Kiến thức: Liên từ

Giải thích:

A. but: nhưng 

B. so: vì vậy

C. because: vì

D. and: và

Vitamins are important nutrients in the food we eat and you can find them in different types of food.

(Vitamin là chất dinh dưỡng quan trọng trong thực phẩm chúng ta ăn và bạn có thể tìm thấy chúng trong các loại thực phẩm khác nhau.)

Chọn D

24.A

Kiến thức: Giới từ

Giải thích:

A. in: trong

B. on: trên

C. with : với

D. by: bởi

You can find them in meat, fish, milk, vegetables and nuts.

(Bạn có thể tìm thấy chúng trong thịt, cá, sữa, rau và các loại hạt.)

Chọn A

25.B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. good (a): tốt

B. unhealthy (a): không tốt cho sức khỏe

C. delicious (a): ngon

D. nutritious (a): bổ dưỡng

The fat in food such as butter, chocolate, chips, burgers and crisps is unhealthy.

(Chất béo trong thực phẩm như bơ, sô cô la, khoai tây chiên, bánh mì kẹp thịt và khoai tây chiên giòn là không tốt cho sức khỏe.)

Chọn B

Bài đọc hoàn chỉnh:

There are six main (21)types of nutrients. Protein makes you strong. There is a lot of this in meat, fish, milk, eggs, beans and nuts. Carbohydrates give us energy. There (22) are a lot of these in bread, pasta, rice and potatoes. Vitamins are important nutrients in the food we eat (23) and you can find them in different types of food. People who don’t get many of these in their food can get diseases.

Minerals are important for strong teeth and bones. You can find them (24) in meat, fish, milk, vegetables and nuts. This nutrient has got the most energy and is good for our skin and hair. The fat in food such as butter, chocolate, chips, burgers and crisps is (25) unhealthy, but the fat in food like olive oil, nuts and some fish is healthy.

Tạm dịch:

Có sáu loại chất dinh dưỡng chính. Protein làm cho bạn mạnh mẽ. Chất này có nhiều trong thịt, cá, sữa, trứng, đậu và các loại hạt. Carbohydrate cung cấp năng lượng cho chúng ta. rất nhiều trong số này trong bánh mì, mì ống, gạo và khoai tây. Vitamin là chất dinh dưỡng quan trọng trong thực phẩm chúng ta ăn bạn có thể tìm thấy chúng trong các loại thực phẩm khác nhau. Những người không có nhiều thứ này trong thức ăn của họ có thể mắc bệnh.

Khoáng chất rất quan trọng cho răng và xương chắc khỏe. Bạn có thể tìm thấy chúng trong thịt, cá, sữa, rau và quả hạch. Chất dinh dưỡng này có nhiều năng lượng nhất và tốt cho da và tóc của chúng ta. Chất béo trong thực phẩm như bơ, sô cô la, khoai tây chiên, bánh mì kẹp thịt và khoai tây chiên giòn là không tốt cho sức khỏe, nhưng chất béo trong thực phẩm như dầu ô liu, các loại hạt và một số loại cá lại tốt cho sức khỏe.

26. A

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Thế vận hội Olympic hiện đại đầu tiên ở đâu?

A. Ở Hy Lạp.

B. Ở Đan Mạch.

C. Ở New York

Thông tin: In 1896, the first modern Olympic Games were in Greece.

(Năm 1896, Thế vận hội Olympic hiện đại đầu tiên diễn ra ở Hy Lạp.)

Chọn A

27. B

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Có bao nhiêu loại huy chương?

A. Một .

B. Hai.

C. Ba.

Thông tin: There were silver medals for winners and bronze medals for second place. There weren’t any gold medals.

(Có huy chương bạc cho người chiến thắng và huy chương đồng cho vị trí thứ hai. Không có huy chương vàng nào cả.)

Chọn B

28. C

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Tại sao không có trò chơi nào vào năm 1916, 1940 và 1944?

A. Mọi người không thích các trò chơi.

B. Không có trò chơi nào.

C. Đã xảy ra chiến tranh.

Thông tin: In 1916, 1940 and 1944, there weren’t any games because of war.

(Vào năm 1916, 1940 và 1944, không có trò chơi nào vì chiến tranh.)

Chọn C

29. A

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Không có cờ Olympic cho đến khi __________.

A. 1920

B. 1940

C. 1944

Thông tin: There wasn’t an Olympic flag until 1920.

(Không có cờ Olympic cho đến năm 1920.)

Chọn A

30. C

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Có bao nhiêu màu trong lá cờ Olympic?

A. Ba.

B. Bốn.

C. Năm.

Thông tin: The flag of every country in the world has got one of the five Olympic colors in it.

(Lá cờ của mọi quốc gia trên thế giới đều có một trong năm màu Olympic trong đó.)

Chọn C

31.

Kiến thức: Sắp xếp câu

Giải thích:

Công thức câu khẳng định với động từ khiếm khuyết “should”: S + should + Vo (nguyên thể)

Tính từ sở hữu “our” đứng trước danh từ “exams”

Đáp án: We should revise for our exams.

(Chúng ta nên ôn tập cho các kỳ thi của chúng ta.)

32.

Kiến thức: Sắp xếp câu

Giải thích:

Công thức câu khẳng định với động từ khiếm khuyết “should”: S + should + Vo (nguyên thể)

try + to V: cố gắng

Sau tobe cần một tính từ “active” (năng động)

Đáp án: You should try to be more active.

(Bạn nên cố gắng năng động hơn.)

33.

Kiến thức: Sắp xếp câu

Giải thích:

Công thức câu phủ định với động từ khiếm khuyết “should”: S + shouldn’t + Vo (nguyên thể)

Sau tobe cần một tính từ “lazy” (lười)

Đáp án: You shouldn’t be lazy at school.

(Bạn không nên lười biếng ở trường.)

34.

Kiến thức: Sắp xếp câu

Giải thích:

Công thức câu khẳng định với động từ khiếm khuyết “should”: S + should + Vo (nguyên thể)

Đáp án: You should eat healthy food every day.

(Bạn nên ăn thực phẩm lành mạnh hàng ngày.)

35.

Kiến thức: Sắp xếp câu

Giải thích:

Công thức câu khẳng định với động từ khiếm khuyết “should”: S + should + Vo (nguyên thể)

Đáp án: You should sleep for 8 hours every night.

(Bạn nên ngủ đủ 8 tiếng mỗi đêm.)

36. when

Kiến thức: Điền từ

Giải thích:

Trước mệnh đề “I was eight” “tôi tám tuổi” cần một liền từ chỉ thời gian là “when” (khi)

I competed in my first football match when I was eight.

(Tôi đã thi đấu trận bóng đá đầu tiên khi tôi lên tám.)

Đáp án: when

37. ago

Kiến thức: Điền từ

Giải thích:

Sau “two years” (hai năm) là khoảng thời gian nên cần dùng “ago” (cách đây)

She won an Olympic medal two years ago.

(Cô ấy đã giành được một huy chương Olympic hai năm trước.)

Đáp án: ago

38. last

Kiến thức: Điền từ

Giải thích:

Trong câu có thì quá khứ đơn, trước “week” (tuần) cần dùng “last” (vừa rồi)

Alice and I watched an exciting game of tennis last week.

(Alice và tôi đã xem một trận quần vợt thú vị vào tuần trước.)

Đáp án: last

39. month

Kiến thức: Điền từ

Giải thích:

Sau “a” và trước “ago” (cách đây) cần một danh từ chỉ thời gian là “month” (tháng)

My parents saw the new film about the Olympics a month ago.

(Bố mẹ tôi đã xem bộ phim mới về Thế vận hội một tháng trước.)

Đáp án: month

40. in

Kiến thức: Điền từ

Giải thích:

Trước năm 2015 cần giới từ “in”

That famous wrestling champion won a gold medal in 2015.

(Nhà vô địch đấu vật nổi tiếng đó đã giành được huy chương vàng vào năm 2015.)

Đáp án: in

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 1

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 1 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 6 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 6, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 1 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 1 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 6 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 1 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.