Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 8

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 8

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 8 thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 6 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Identify the underlined letters that are pronounced differently from the others. Identify the words whose main stresses are different from the others. Choose the best answer. Supply the correct form of the word given in each sentence. Choose the option that best completes each blank in the passage. Read the passage and decide whether each statement is True or False. Rewrite the following sentences with the given beginning in such a way that the meanings stay unchanged.

Đề bài

I. Identify the underlined letters that are pronounced differently from the others.

1.

A. kite

B. nice

C. city

D. right

2.

A. woman

B. an

C. mother

D. hand

3.

A. far

B. man

C. can

D. fan

II. Identify the words whose main stresses are different from the others.

4.

A. pretty

B. shopping

C. about

D. cheaper

5.

A. Korean

B. beautiful

C. monument

D. restaurant

III. Choose the best answer.

6. trees are there in this small park?

A. How many

B. How

C. How long

D. How much

7. She is _________ at tennis than badminton.

A. good

B. better than

C. more good

D. better

8. _____________ any modern buildings in this city?

A. Is there

B. Are there

C. There are

D. There is

9. His friends _________ a lot.

A. is study

B. study

C. studies

D. are studying

10. _________ do they go to school every day?

A. How

B. What

C. Where

D. Who

IV. Supply the correct form of the word given in each sentence.

11. HCM City has got a of about over 9 millions. (populate)

12. My mother enjoys buying things in the center. (shop)

13. This famous destination attracts millions of every year. (tour)

14. This is one of my restaurants. (favor)

15. You should be when driving. (care)

V. Choose the option that best completes each blank in the passage.

Life in a city is a really busy life. People who live in big cities (16) _______busy. Some of (17) ________ are busy with their business and some of them are busy with their job. (18) the morning, in a big city, you will find people doing morning walk or exercise. A few hours later traffic becomes heavier and people start coming out. Students(19) _________ to their school, college, and university. Students are a big part of every city. Sometimes city life is really (20) _________especially in any celebration. I like city life a lot.

16.

A. is always

B. always in

C. are always

D. always are

17.

A. it

B. this

C. them

D. us

18.

A. At

B. On

C. Up

D. In

19.

A. go

B. do

C. study

D. went

20.

A. interested

B. interesting

C. boring

D. bored

VI. Read the passage and do the task below.

Students in grade 6 have twelve subjects at school. Some students like studying Math, many others are interested in Literature. They learn how to do math questions and how to read stories in these classes. Some students enjoy learning Geography because they can know more about the world. The gym master teaches them how to keep fit in Physical education. They feel more excited in the English class. They learn how to speak, listen, write and read. They also learn a lot about plants and animals in Biology.

After school, many of them go home. Some other students wait for their parents. Others join in many different activities such as basketball, volleyball,…

21. All students like Math.

A. True

B. False

22. Students in grade 6 are not interested in Literature.

A. True

B. False

23. They learn how to keep fit in English class.

A. False

B. True

24. How do students feel in the English class?

A. Worried

B. Disappointed

C. Interested

D. Bored

25. What do students study in Biology class?

A. Speaking, listening, and writing.

B. Basketball, volleyball, etc.

C. The world.

D. Plants and animals.

VII. Rewrite the following sentences with the given beginning in such a way that the meanings stay unchanged.

26. Her sister doesn’t enjoy listening to music.

Her sister isn’t interested __________________________.

27. My brother has less free time than me.

I have _________________________________________.

28. Why don’t we go to the botanical garden?

What about ____________________________________.

29. Orange juice is my favorite drink.

I like _________________________________________.

30. There is a museum in my neighborhood.

My ___________________________________________.

Đáp án

HƯỚNG DẪN GIẢI

Thực hiện: Ban Chuyên môn

Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 8 1 1

26. Her sister isn’t interested in listening to music.

27. I have more free time than my brother.

28. What about going to the botanical garden?

29. I like orange juice the most.

30. My neighborhood has a museum.

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

1. C

Kiến thức: Phát âm “i”

Giải thích:

A. kite /kaɪt/

B. nice /naɪs/

C. city /ˈsɪt.i/

D. right /raɪt/

Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /i/, các phương án còn lại phát âm /ai/

Chọn C

2. D

Kiến thức: Phát âm “a”

Giải thích:

A. woman /ˈwʊm.ən/

B. an /ən/

C. mother /ˈmʌð.ər/

D. hand /hænd/

Phần được gạch chân ở phương án D được phát âm /æ/, các phương án còn lại phát âm /ə/

Chọn D

3. A

Kiến thức: Phát âm “a”

Giải thích:

A. far /fɑːr/

B. man /mæn/

C. can /kæn/

D. fan /fæn/

Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /ɑː/, các phương án còn lại phát âm /æ/

Chọn A

4. C

Kiến thức: Trọng âm

Giải thích:

A. pretty /ˈprɪt.i/

B. shopping /ˈʃɒp.ɪŋ/

C. about /əˈbaʊt/

D. cheaper /ˈtʃiːpər /

Phương án C có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Chọn C

5. A

Kiến thức:

Giải thích:

A. Korean /kəˈriː.ən/

B. beautiful /ˈbjuː.tɪ.fəl/

C. monument /ˈmɒn.jə.mənt/

D. restaurant /ˈres.tər.ɒnt/

Phương án A có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Chọn A

6. A

Kiến thức: Từ để hỏi

Giải thích:

A. How many + danh từ đếm được số nhiều. (bao nhiêu)

B. How old (bao nhiêu tuổi)

C. How long (bao lâu)

D. How much + danh từ không đếm được. (bao nhiêu)

How many trees are there in this small park?

“trees” (những cái cây) là danh từ đếm được số nhiều nên dùng “how many”

Tạm dịch:Có bao nhiêu cây trong công viên nhỏ này?

Chọn A

7. B

Kiến thức: So sánh hơn

Giải thích:

Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn “good” (tốt): S1 + tobe + better + than + S2.

She is better at tennis than badminton.

Tạm dịch:Cô ấy chơi tennis giỏi hơn cầu lông.

Chọn B

8. B

Kiến thức: Chia thì câu hỏi

Giải thích:

Cấu trúc câu hỏi với “there” (có hay không):

Are there + danh từ đếm được số nhiều?

Is there + danh từ không đếm được?

“buildings” (những tòa nhà) là danh từ đếm được số nhiều nên dùng “are there”

Are there any modern buildings in this city?

Tạm dịch:Có tòa nhà hiện đại nào ở thành phố này không?

Chọn B

9. B

Kiến thức:

Giải thích:

Thì hiện tại dơn diễn tả một sự thật ở hiện tại.

Cấu trúc thì hiện tại đơn với động từ thường ở dạng khẳng định chủ ngữ số nhiều “his friends” (các bạn của anh ấy): S + Vo. 

His friends study a lot.

Tạm dịch:Bạn bè của anh ấy học rất nhiều.

Chọn B

10. A

Kiến thức: Từ để hỏi

Giải thích:

A. How: như thế nào

B. What: cái gì

C. Where: ở đâu

D. Who: ai

How do they go to school every day?

Tạm dịch:Hàng ngày các em đi học bằng cách nào?

Chọn A

11. population

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

Sau mạo từ ”a” cần một danh từ.

populate (v): cư trú

population (n): dân số

HCM City has got a population of about over 9 millions.

Tạm dịch:TP.HCM có dân số khoảng hơn 9 triệu người.

Đáp án: population

12. shopping

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

Trước danh từ “center” (trung tâm) cần một danh từ để tạo thành danh từ ghép.

shop (v): mua sắm

shopping (n): việc mua sắm

shopping center (n): trung tâm mua sắm

My mother enjoys buying things in the shopping center.

Tạm dịch:Mẹ tôi thích mua đồ ở trung tâm mua sắm.

Đáp án: shopping

13. tourists

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

Sau lượng từ “millions of” cần một danh từ đếm được số nhiều Ns/es. 

tour (n): chuyến đi

tourist (n): du khách

This famous destination attracts millions of tourists every year.

Tạm dịch:Điểm đến nổi tiếng này thu hút hàng triệu khách du lịch mỗi năm.

Đáp án: tourists

14. favorite

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

Trước danh từ “restaurants” (nhà hàng) cần một tính từ.

favor (n): sự thích thú

favorite (adj): ưa thích

This is one of my favorite restaurants.

Tạm dịch:Đây là một trong những nhà hàng yêu thích của tôi.

Đáp án: favorite

15. careful

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

Sau động từ tobe “be” cần một tính từ.

care (v): quan tâm

careful (adj): cẩn thận

You should be careful when driving.

Tạm dịch:Bạn nên cẩn thận khi lái xe.

Đáp án: careful

16. C

Kiến thức: Chia thì động từ

Giải thích:

Thì hiện tại đơn chủ ngữ số nhiều “people” (mọi người) có cấu trúc câu khẳng định với động từ tobe có trạng từ “always” (luôn luôn): S + are + always

People who live in big cities are always busy.

Tạm dịch:Những người sống ở các thành phố lớn luôn bận rộn.

Chọn C

17. C

Kiến thức: Đại từ nhân xưng

Giải thích:

A. it: nó

B. this: cái này

C. them: họ

D. us: chúng tôi

Some of them are busy with their business and some of them are busy with their job.

Tạm dịch:Một số người trong số họ bận rộn với công việc kinh doanh của họ và một số người trong số họ bận rộn với công việc của mình.

Chọn C

18. D

Kiến thức: Giới từ

Giải thích:

A. At: tại

B. On: trên

C. Up: lên

D. In: trong

Trước “the morning” (buổi sáng) cần một giới từ “in”

In the morning, in a big city, you will find people doing morning walk or exercise.

Tạm dịch:Vào buổi sáng, ở một thành phố lớn, bạn sẽ thấy mọi người đi dạo buổi sáng hoặc tập thể dục.

Chọn D

19. A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. go (v): đi

B. do (v): làm

C. study (v): học

D. went (v): đi

Students go to their school, college, and university.

Tạm dịch:Học sinh đến trường, cao đẳng và đại học của họ.

Chọn A

20. B

Kiến thức:

Giải thích:

A. interested (adj): hứng thú (dùng cho người)

B. interesting (adj): thú vị (dùng cho vật)

C. boring (adj): chán (dùng cho người)

D. bored (adj): chán (dùng cho vật)

Sometimes city life is really interesting especially in any celebration.

Tạm dịch:Đôi khi cuộc sống thành phố thực sự thú vị, đặc biệt là trong bất kỳ lễ kỷ niệm nào.

Chọn B

Bài hoàn chỉnh

Life in a city is a really busy life. People who live in big cities (16) are busy. Some of (17) them are busy with their business and some of them are busy with their job. (18) In the morning, in a big city, you will find people doing morning walk or exercise. A few hours later traffic becomes heavier and people start coming out. Students (19) go to their school, college, and university. Students are a big part of every city. Sometimes city life is really (20) interesting especially in any celebration. I like city life a lot.

Tạm dịch

Cuộc sống ở thành phố thực sự rất bận rộn. Những người sống ở các thành phố lớn (16) thì bận rộn. Một số (17) họ đang bận rộn với công việc kinh doanh của mình và một số người trong số họ đang bận rộn với công việc của mình. (18) Vào buổi sáng, ở một thành phố lớn, bạn sẽ thấy mọi người đang đi bộ buổi sáng hoặc tập thể dục. Vài giờ sau, giao thông trở nên đông đúc hơn và mọi người bắt đầu ra đường. Sinh viên (19) đi học, cao đẳng và đại học. Sinh viên là một phần quan trọng của mỗi thành phố. Đôi khi cuộc sống thành phố thực sự (20) thú vị, đặc biệt là trong bất kỳ lễ kỷ niệm nào. Tôi rất thích cuộc sống thành phố.

21. B

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Tất cả học sinh đều thích môn Toán.

A. Đúng

B. Sai

Thông tin: “Some students like studying Math, many others are interested in Literature.”

Tạm dịch:Một số học sinh thích học Toán, nhiều học sinh khác lại thích môn Văn.

Chọn B

22. B

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Học sinh lớp 6 không hứng thú với môn Văn.

A. Đúng

B. Sai

Thông tin: “Some students like studying Math, many others are interested in Literature.”

Tạm dịch:Một số học sinh thích học Toán, nhiều học sinh khác lại thích môn Văn.

Chọn B

23. A

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Họ học cách giữ dáng trong lớp học tiếng Anh.

A. Sai

B. Đúng

Thông tin: “The gym master teaches them how to keep fit in Physical education.”

Tạm dịch:Thầy dạy thể dục dạy các em cách giữ dáng trong môn Thể dục.

Chọn A

24. C

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Học sinh cảm thấy thế nào trong giờ học tiếng Anh?

A. Lo lắng

B. Thất vọng

C. Quan tâm

D. Chán

Thông tin: “They feel more excited in the English class.”

Tạm dịch:Họ cảm thấy hào hứng hơn trong lớp học tiếng Anh.

Chọn C

25. D

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Học sinh học gì trong giờ Sinh học?

A. Nói, nghe và viết.

B. Bóng rổ, bóng chuyền, v.v.

C. Thế giới.

D. Thực vật và động vật.

Thông tin: “They also learn a lot about plants and animals in Biology.”

Tạm dịch:Các em cũng học được rất nhiều về thực vật và động vật trong môn Sinh học.

Chọn D

Dịch bài đọc:

Học sinh lớp 6 có 12 môn học ở trường. Một số học sinh thích học Toán, nhiều học sinh khác lại thích môn Văn. Các em học cách làm các câu hỏi toán và cách đọc truyện trong những lớp học này. Một số học sinh thích học Địa lý vì các em có thể biết nhiều hơn về thế giới. Thầy dạy thể dục dạy các em cách giữ dáng trong môn Thể dục. Họ cảm thấy hào hứng hơn trong lớp học tiếng Anh. Họ học cách nói, nghe, viết và đọc. Các em cũng học được rất nhiều về thực vật và động vật trong môn Sinh học.

Sau giờ học, nhiều em về nhà. Một số học sinh khác đang đợi bố mẹ. Những người khác tham gia vào nhiều hoạt động khác nhau như bóng rổ, bóng chuyền,…

26.

Kiến thức:Cấu trúc tương đương

Giải thích:

Cấu trúc viết câu với “interested” (hứng thú): S + tobe + (not) + interested + in + V-ing.

Her sister doesn’t enjoy listening to music.

Tạm dịch:Em gái cô ấy không thích nghe nhạc.

Đáp án: Her sister isn’t interested in listening to music.

(Em gái cô ấy không thích nghe nhạc.)

27.

Kiến thức:Cấu trúc tương đương

Giải thích:

Cấu trúc viết câu so sánh hơn với danh từ: S1 + have + more + danh từ + than + S2.

My brother has less free time than me.

Tạm dịch:Anh trai tôi có ít thời gian rảnh hơn tôi.

Đáp án: I have more free time than my brother.

(Tôi có nhiều thời gian rảnh hơn anh trai tôi.)

28.

Kiến thức:Cấu trúc tương đương

Giải thích:

Cấu trúc viết câu đưa ra đề nghị:

Why don’t we + Vo? (tại sao chúng ta không…?)

What about + V-ing? (vậy còn…thì sao?)

Why don’t we go to the botanical garden?

Tạm dịch:Tại sao chúng ta không đến vườn thực vật nhỉ?

Đáp án: What about going to the botanical garden?

(Vậy còn đi vườn thực vật thì sao?)

29.

Kiến thức:Cấu trúc tương đương

Giải thích:

Cấu trúc viết câu với “like” (thích) ở thì hiện tại đơn chủ ngữ số nhiều: S + like + N / V-ing.

Orange juice is my favorite drink.

Tạm dịch:Nước cam là thức uống yêu thích của tôi.

Đáp án: I like orange juice the most.

(Tôi thích nước cam nhất.)

30.

Kiến thức:Cấu trúc tương đương

Giải thích:

Cấu trúc viết câu từ “there is” sang “have”

There is + a / an danh từ đếm được số ít.

S + have + a / an danh từ đếm được số ít.

There is a museum in my neighborhood.

Tạm dịch:Có một bảo tàng ở khu phố của tôi.

Đáp án: My neighborhood has a museum.

(Khu phố của tôi có một viện bảo tàng.)

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 8

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 8 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 6 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 6, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 8 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 8 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 6 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 8 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.