3.5 - Unit 3. Animals' magic - SBT Tiếng Anh 7 English Discovery
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: 3.5 - Unit 3. Animals' magic - SBT Tiếng Anh 7 English Discovery
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết 3.5 - Unit 3. Animals' magic - SBT Tiếng Anh 7 English Discovery thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 7 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
1. WORD FRIENDS. Match the parts of the sentences. Then match sentences 1-6 with pictures A-F. 2. 08 Listen to the dialogue and choose the correct picture. 3. 09 Listen again and choose the correct answer.
Bài 1
1. WORD FRIENDS. Match the parts of the sentences. Then match sentences 1-6 with pictures A-F.
(Nối các phần của câu lại. Sau đó nối câu 1-6 với hình A-F.)

Lời giải chi tiết:
1. d | 2. e | 3. f | 4. b | 5. a | 6. c |
1. Cats often give people allergies.
(Những con mèo thường khiến người ta bị dị ứng.)
2. I brush my dog’s fur every day.
(Tôi chải lông cho con chó của tôi hàng ngày.)
3. I have to empty our cat’s litter tray because it smells!
(Tôi phải dọn sạch khay vệ sinh của mèo vì nó có mùi!)
4. I usually take my dog for a walk after school.
(Tôi thường dẫn chó của tôi đi dạo sau giờ học.)
5. Our cat scratches our fuiniture and mum gets mad.
(Con mèo của chúng tôi cào đồ đạc và khiến mẹ tôi phát điên.)
6. If you get a big dog, it can protect your home.
(Nếu bạn có một con chó lớn, nó có thể sẽ bảo vệ nhà của bạn.)
Bài 2
2. Listen to the dialogue and choose the correct picture.
(Nghe cuộc hội thoại và chọn hình đúng.)

Phương pháp giải:
Bài nghe:
1.
Boy: Hi, what’s wrong? You look worried.
Girl: It’s Harry - our dog – he isn’t very well this morning. He doesn’t want to go out for a walk and he didn’t want his breakfast.
Boy: What do you give him for his meals?
Girl: I only give him dog food, his special biscuit from backpack. At the weekend, he gets some chicken too but lot every day.
Boy: And was it the same food last night?
Girl: Yes, but… wait a moment. My brother didn’t finish his dinner, it was Chinese curry but later he laid it clean.
Boy: Perhaps it’s finished it before him. There’s your answer.
2.
Girl: Hi Paul, what are you doing?
Boy: I’m just going out the front door. I’m taking our dog for a walk. Do you want to come?
Girl: I don’t think so. It’s raining.
Boy: No, it isn’t. Look out of the window. It stopped ten minutes ago.
Girl: But the grass is wet and my bit gets a hole in then.
Boy: We can stay on the park. It’s a lovely sunny day. Come on.
Girl: You’re crazy. It’s really cold outside. You don’t wait for mom or dad. Come to my house and we can play computer games.
Boy: I’m outside now and it’s very warm. You’re just lazy. See you tomorrow.
3.
Girl: My dad is mad at me today.
Boy: How come? What did you do?
Girl: It’s what I didn’t do. He asked me to give the cat some water, put food in her bowl and empty her litter tray this morning.
Boy: And you didn’t.
Girl: Well, I remember to put the water but I filled it quickly and there was water on the floor when dad arrived home.
Boy: And the food?
Girl: I remember the food but it was the wrong food, it’s the dog biscuit not the cat biscuit. And of course I hate emptying the littler tray, so I sort didn’t remember that.
Boy: Ahh... and the dad mad?
Girl: Yeah. But she’s his cat. I didn’t to want be late for school.
Boy: Of course, she didn’t.
Tạm dịch:
1.
Bạn nam: Xin chào, có chuyện gì vậy? Bạn có vẻ lo lắng.
Bạn nữ: Là Harry- chú chó của mình - nó không được khỏe vào sáng nay. Nó không muốn ra ngoài đi dạo và cũng không muốn ăn sáng.
Bạn nam: Bạn cho những gì cho bữa ăn của nó?
Bạn nữa: Tôi chỉ cho nó thức ăn cho chó, bánh quy đặc biệt của nó từ ba lô. Cuối tuần, nó cũng được một ít gà nhưng ngày nào cũng nhiều.
Bạn nam: Và món ăn tối qua cũng giống vậy à?
Bạn nữ: Ừm, nhưng ... đợi một chút. Anh trai tôi chưa ăn hết bữa tối, đó là món cà ri Trung Quốc nhưng sau đó anh ấy để lại chiếc đĩa sạch sẽ.
Bạn nam: Có lẽ nó đã hoàn thành nó trước anh ấy. Có câu trả lời của bạn.
2.
Bạn nữ: Chào Paul, bạn đang làm gì vậy?
Bạn nam: Tôi chỉ mới đi ra cửa trước thôi. Tôi đang dắt con chó của chúng tôi đi dạo. Bạn có muốn đến không?
Bạn nữ: Tôi không nghĩ vậy. Trời đang mưa mà.
Bạn nam: Không, không có. Nhìn ra cửa sổ đi. Mưa đã tạnh cách đây mười phút rồi.
Bạn nữ: Nhưng cỏ ướt và giày của tôi bị thủng.
Bạn nam: Chúng ta có thể ở công viên. Đó là một ngày nắng đẹp. Đến nhé.
Bạn nữ: Bạn thật điên rồ. Bên ngoài trời rất lạnh. Bạn không đợi bố hoặc mẹ à? Hãy đến nhà tôi và chúng ta có thể chơi trò chơi máy tính.
Bạn nam: Bây giờ tôi đang ở bên ngoài và trời rất ấm áp. Bạn chỉ là lười biếng mà thôi. Hẹn gặp bạn vào ngày mai.
3.
Bạn nữ: Hôm nay bố mình phát cáu với mình.
Bạn nam: Sao thế? Bạn đã làm gì?
Bạn nữ: Đó là điều mình đã không làm. Bố bảo mình cho con mèo một ít nước, cho thức ăn vào bát của nó và dọn sạch khay vệ sinh của nó sáng nay.
Bạn nam: Và bạn đã không làm à?
Bạn nữ: À, mình nhớ để nước nhưng mình đổ đầy nước nhanh chóng và có nước trên sàn khi bố về đến nhà.
Bạn nam: Và thức ăn?
Bạn nữ: Mình nhớ thức ăn nhưng mình đặt nhầm, đó là bánh quy dành cho chó không phải bánh quy dành cho mèo. Và tất nhiên, mình ghét dọn dẹp khay rác, vì vậy mình không nhớ điều đó.
Bạn nam: Àvà bố bạn nổi điên?
Bạn nữ: Ừm. Nhưng cô ấy là con mèo của bố mà. Mình không muốn đi học muộn.
Bạn nam: Tất nhiên, nó không phải là con mèo của bạn mà.
Lời giải chi tiết:
| 1 - A | 2 - C | 3 - B |
Bài 3
3. Listen again and choose the correct answer.
(Nghe lại và chọn câu trả lời đúng.)
1. What’s wrong with the dog?
a. He’s sick.
b. He wants more food.
c. He wants to go for a walk.
2. What does Harry, the dog, usually eat?
a. chicken
b. dog biscuit
c. some food as the family
3. What food did the dog have last night?
a. Chinese curry
b. chicken
c. nothing
Lời giải chi tiết:
1. a | 2. b | 3. a |
1. What’s wrong with the dog?
(Có chuyện gì với con chó của bạn vậy?)
a. He’s sick.
(Nó đang bị ốm.)
2. What does Harry, the dog, usually eat?
(Con chó của bạn Harry thường ăn gì?)
b. dog biscuit
(Bánh quy của chó.)
3. What food did the dog have last night?
(Tối hôm qua con chó đã ăn gì?)
a. Chinese curry
(Cà ri Trung Quốc.)
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học 3.5 - Unit 3. Animals' magic - SBT Tiếng Anh 7 English Discovery
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần 3.5 - Unit 3. Animals' magic - SBT Tiếng Anh 7 English Discovery thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 7 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 7, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải 3.5 - Unit 3. Animals' magic - SBT Tiếng Anh 7 English Discovery trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài 3.5 - Unit 3. Animals' magic - SBT Tiếng Anh 7 English Discovery được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 7 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài 3.5 - Unit 3. Animals' magic - SBT Tiếng Anh 7 English Discovery của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.