Tổng hợp 20 đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều có đáp án
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Tổng hợp 20 đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều có đáp án
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Tổng hợp 20 đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều có đáp án thuộc chương trình môn Toán học Lớp 4 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
Làm tròn số 852 315 792 đến hàng trăm nghìn được số ... Mua 3 bàn chải đánh răng hết 78 000 đồng ....
Đề 1
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Số “Chín triệu năm trăm sáu mươi hai nghìn không trăm linh tư” được viết là:
A. 90 562 040
B. 9 562 004
C. 9 526 004
D. 9 652 040
Câu 2. Làm tròn số 852 315 792 đến hàng trăm nghìn được số:
A. 852 400 000
B. 850 000 000
C. 852 300 000
D. 852 320 000
Câu 3. Số đo góc đỉnh M; cạnh MB, MD trong hình dưới đây là:

A. 122o
B. 63o
C. 80o
D. 90o
Câu 4. Cho 9 thẻ số như hình dưới đây:

Số bé nhất có 9 chữ số lập được từ các thẻ số trên là:
A. 965 511 000
B. 110 005 569
C. 100 015 569
D. 100 105 695
Câu 5. Giá trị của chữ số 8 trong số 27 896 154 là:
A. 800 000
B. 80 000
C. 8 000
D. 8 000 000
Câu 6. Mua 3 bàn chải đánh răng hết 78 000 đồng. Vậy nếu mua 5 chiếc bàn chải đánh răng loại đó thì hết số tiền là:
A. 156 000 đồng
B. 125 000 đồng
C. 140 000 đồng
D. 130 000 đồng
Câu 7. Nhà Trần được thành lập năm 1226. Năm đó thuộc thế kỉ:
A. XII
B. XIII
C. XIV
D. XI
Câu 8. Hình dưới đây có số cặp cạnh song song là:

A. 1 cặp
B. 2 cặp
C. 3 cặp
D. 4 cặp
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Điền vào chỗ trống:
Cho các số 1 986 675 , 2 745 136 , 2 965 293 , 1 794 852
a) Trong số 1 794 852, chữ số 9 thuộc hàng ……………, lớp ……………..
b) Giá trị của chữ số 8 trong số 1 986 675 là ……………
c) Các số trên được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: …………………………………………………
d) Làm tròn số nhỏ nhất đến hàng trăm nghìn được số ………………….
Câu 2. Đặt tính rồi tính:
378 427 + 419 384
516 234 – 24 927
23 096 x 5
29 754 : 8
Câu 3. Điền số thích hợp vào chỗ trống:
a) 7 tạ 25 kg = ………… kg
b) 6 tấn 29 yến = …………. kg
c) 7 phút 28 giây = ………. Giây
d) 505 giây = ……… phút …………. giây
Câu 4. Tính bằng cách thuận tiện.
a) 2 023 + 13 258 – 23 + 742
b) (128 217 + 152 000) + 71 783
Câu 5. Nhân dịp đầu năm học mới, nhà sách Kim Đồng có chương trình khuyến mãi như sau: “Cứ mua 5 quyển sách được tặng 15 chiếc nhãn vở”.
a) Hỏi mua 12 quyển sách được tặng bao nhiêu chiếc nhãn vở?
b) Theo em, Hòa muốn được tặng 20 chiếc nhãn vở thì cần mua bao nhiêu quyển sách?
Đề 3
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Số gồm 8 triệu, 5 chục nghìn, 6 nghìn, 4 đơn vị được viết là:
A. 80 056 040
B. 8 506 004
C. 8 056 004
D. 8 056 040
Câu 2. Giá trị của chữ số 4 trong số 472 780 206 là:
A. 400 000
B. 4 000 000
C. 40 000 000
D. 400 000 000
Câu 3. Làm tròn số nào dưới đây đến hàng trăm nghìn thì được 100 000?
A. 159 785
B. 112 361
C. 194 628
D. 161 278
Câu 4. Cân nặng của 4 học sinh lần lượt là 35 kg, 37 kg, 32 kg, 40 kg. Hỏi trung bình mỗi bạn nặng bao nhiêu ki lô gam?
A. 34 kg
B. 35 kg
C. 36 kg
D. 37 kg
Câu 5. Năm 1647 thuộc thế kỉ ..............
A. XV
B. XVII
C. XIV
D. XVI
Câu 6. Có 56 cái áo xếp đều vào 7 hộp. Hỏi nếu 760 cái áo cùng loại đó thì xếp được bao nhiêu hộp như thế?
A. 108 hộp
B. 95 hộp
C. 102 hộp
D. 92 hộp
Câu 7. Tư thế của bạn nam trong hình tạo thành góc nào?

A. Góc vuông
B. Góc nhọn
C. Góc tù
D. Góc bẹt
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính.
53 011 + 5 159
22 311 – 15 213
16 415 x 4
26 015 : 5
Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 15 tạ 7 yến = ……….. kg
b) 3 tấn 3 yến = ……. yến
c) 7 phút 25 giây = ……. giây
d) 834 năm = …….. thế kỉ …….. năm
Câu 3. Tính bằng cách thuận tiện:
a) 54 397 + 2 457 + 5 603 + 1 543
b) 913 + 6 742 + 1 089 – 742 – 13 + 11
Câu 4. Sau khi sấy 4 yến nhãn tươi cô Lan thu được 5 kg nhãn sấy khô. Để hoàn thành đơn đặt hàng 72 kg nhãn sấy khô, cô Lan cần bao nhiêu ki-lô-gam nhãn tươi?
Câu 5. Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Trong hình bên có:
……. góc vuông
……. góc nhọn
…….. góc tù
Đề 2
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Số “Tám trăm triệu” có số chữ số 0 là:
A. 7 số
B. 8 số
C. 9 số
D. 6 số
Câu 2. Chữ số 5 trong số 256 092 431 thuộc hàng:
A. Chục triệu
B. Trăm triệu
C. Trăm nghìn
D. Triệu
Câu 3. Số liền trước của số 8 000 000 là:
A. 7 999 989
B. 7 999 000
C. 7 999 899
D. 7 999 999
Câu 4. Điền câu thích hợp vào chỗ chấm. Góc đỉnh A; cạnh AN, AC là ……………….

A. Góc vuông
B. Góc nhọn
C. Góc tù
D. Góc bẹt
Câu 5. Cầu Long Biên được đưa vào sử dụng năm 1903. Năm đó thuộc thế kỉ nào?
A. XVIII
B. XIX
C. XX
D. XXI
Câu 6. Người ta đóng 27 chiếc bánh vào 3 hộp đều nhau. Hỏi 4 104 chiếc bánh thì đóng được bao nhiêu hộp bánh như thế?
A. 456 hộp
B. 420 hộp
C. 385 hộp
D. 386 hộp
PHẦN 2. TỰ LUẬN
Câu 1. Điền vào chỗ trống:
Cho các số 7 682 536 , 6 830 042 , 8 875 123, 6 305 960
a) Số có chữ số 6 vừa thuộc lớp triệu vừa thuộc lớp đơn vị là: …………………………..
b) Giá trị của chữ số 8 trong số 6 830 042 là ……….
c) Các số trên được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: …………………………………………………
d) Làm tròn số lớn nhất đến hàng trăm nghìn được số ………………….
Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 6 tấn 31 yến = …….. yến
b) 19 tạ 7 kg = ……… kg
c) 6 phút 45 giây = …….. giây
d) 317 năm = …….. thế kỉ ……. năm
Câu 3. Tính bằng cách thuận tiện
a) 1 542 + 2 816 + 5 184 + 1 458
b) 5 430 + (13 128 + 570)
Câu 4.Hải có 36 viên bi, Hà có 48 viên bi và Nam có số bi nhiều hơn trung bình cộng của Hải và Hà là 15 viên. Tính trung bình số bi của ba bạn?
Câu 5. Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Trong hình bên có:
……. góc vuông
……. góc nhọn
…….. góc tù
Đề 4
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Chọn đáp án đúng: Số 18 235 141 đọc là:
A. Mười tám triệu hai trăm ba lăm nghìn một trăm bốn mốt
B. Mười tám triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn một trăm bốn mốt
C. Mười tám triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn một trăm bốn mươi mốt
D. Mười tám triệu hai trăm ba lăm nghìn một trăm bốn mươi mốt
Câu 2. Làm tròn số 73 523 625 đến hàng trăm nghìn ta được số:
A. 73 500 000
B. 73 600 000
C. 73 400 000
D. 73 520 000
Câu 3. Chữ số 6 trong số 16 752 164 thuộc hàng ......, lớp .......
A. Hàng triệu, lớp nghìn
B. Hàng trăm nghìn, lớp nghìn
C. Hàng triệu, lớp triệu
D. Hàng chục triệu, lớp triệu
Câu 4. Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học đầu tiên của Việt Nam, ông sinh năm 1917. Ông sinh vào thế kỉ thứ mấy?
A. Thế kỉ XIX
B. Thế kỉ XX
C. Thế kỉ XXI
D. Thế kỉ XIV
Câu 5. Ngày thứ nhất, Nam đạp xe được 2200 m. Ngày thứ hai, Nam đạp xe được nhiều hơn ngày thứ nhất 500 m. Hỏi trung bình mỗi ngày, Nam đạp xe được bao nhiêu mét?
A. 2 450 m
B. 1 350 m
C. 1 850 m
D. 2 100 m
Câu 6. Tư thế của bạn Dũng trong hình vẽ tạo thành góc:

A. Góc vuông
B. Góc bẹt
C. Góc nhọn
D. Góc tù
Câu 7. Mẹ mua 4 kg cam phải trả 96 000 đồng.Hỏi nếu mẹ mua 7 kg cam phải trả tất cả bao nhiêu tiền?
A. 150 000 đồng
B. 160 000 đồng
C. 148 000 đồng
D. 168 000 đồng
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S:
- Dãy số 101, 102, 103,104, ... là dãy số tự nhiên. ..........
- Số tự nhiên lớn nhất là 999 999 999. ..........
- Giá trị của chữ số 7 trong số 57 932 145 là 7 000 000. ...........
- Làm tròn số 148 560 đến hàng trăm nghìn thì được số 200 000. ..........
Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 6 tấn 245 kg = .............. kg
b) 8 tạ 25 yến = .............. kg
c) 6 phút 39 giây = ........ giây
d) 400 năm = ......... thế kỉ
Câu 3. Chia đều 56 kg gạo thành 7 bao. Hỏi có 904 kg gạo thì chia đều được bao nhiêu bao như thế?
Câu 4. Hình vẽ bên có:

....... góc nhọn
....... góc vuông
....... góc tù
Câu 5. Tính bằng cách thuận tiện.
1 463 + 267 + 1 537 + 873 + 1 733
Đề 7
I. TRẮC NGHIỆM (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1: Số 30 145 000 đọc là:
A. Ba mươi triệu một trăm bốn lăm nghìn
B. Ba mươi triệu một trăm bốn mươi lăm nghìn
C. Ba mươi triệu một trăm bốn mươi lăm
D. Ba mươi triệu một trăm bốn lăm
Câu 2: Số gồm 2 triệu, 3 chục nghìn, 6 đơn vị viết là:
A. 2 003 006
B. 2 030 060
C. 2 030 006
D. 2 000 036
Câu 3: Giá trị của chữ số 4 trong số 14 203 051 là:
A. 4
B. 4 000
C. 40 000
D. 4 000 000
Câu 4: Số 543 295 làm tròn đến hàng trăm nghìn được:
A. 400 000
B. 500 000
C. 300 000
D. 600 000
Câu 5: Số lẻ nhỏ nhất có 5 chữ số là:
A. 10 000
B. 10 001
C. 12 345
D. 13 579
Câu 6: 4 tấn 13 kg = ...... kg. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:
A. 413
B. 4013
C. 4103
D. 4130
II. TỰ LUẬN
Câu 7: Đặt tính rồi tính
a) 453209 + 156273
b) 947082 – 32429
Câu 8: Tính bằng cách thuận tiện:
a) 125 + 75 + 63
b) 231 + 126 + 69
Câu 9: Cô giáo nhẩm tính rằng: 10 quyển vở phát đều cho 2 học sinh. Cô giáo có 60 quyển, phát đều cho mọi học sinh của lớp. Hỏi có bao nhiêu học sinh được nhận vở?
Câu 10: Cho hình tứ giác ABCD:

a) Cặp cạnh song song là: ………………………………………………………………………………….
b) Các cặp cạnh vuông góc là: ……………………………………………………………………………
c) Góc tù là góc: …………………………………………………………………………………………….
d) Góc nhọn là góc: …………………………………………………………………………………………
Đề 6
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1: Số 1 750 239 đọc là:
A. Một triệu bảy trăm năm mươi nghìn hai trăm năm mươi chín
B. Một triệu bảy trăm linh năm nghìn hai trăm ba mươi chín
C. Một triệu bảy trăm năm mươi nghìn ba trăm hai mươi chín
D. Một triệu bảy trăm năm mươi nghìn hai trăm ba mươi chín
Câu 2: Trong số 230 486, chữ số 4 thuộc hàng nào, lớp nào?
A. Hàng nghìn, lớp nghìn
B. Hàng chục, lớp đơn vị
C. Hàng trăm, lớp đơn vị
D. Hàng trăm nghìn, lớp nghìn
Câu 3: Số nào sau đây là số lẻ?
A. 4 582
B. 1 128
C. 3 451
D. 7 864
Câu 4: Năm 2011 thuộc thế kỉ:
A. XIX
B. XX
C. XXI
D. XXII
Câu 5: Làm tròn số 252 890 đến hàng trăm nghìn ta được:
A. 300 000
B. 200 000
C. 250 000
D. 260 000
Câu 6: Viết số thích hợp vào chỗ chấm của: 4 tạ 9 kg = … kg
A. 400
B. 490
C. 409
D. 419
II. TỰ LUẬN
Câu 7: Đặt tính rồi tính:
a) 423 155 + 508 472
b) 824 361 – 92 035
Câu 8: Cho tứ giác ABCD:

a) Viết tên các cặp cạnh song song với nhau: …………………………………….………….……….
b) Viết tên các cặp cạnh vuông góc với nhau: ………………………….………….………….………
Câu 9: Một lớp học có 36 học sinh, trong đó số học sinh nữ nhiều hơn số sinh nam 6 em. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh nữ, bao nhiêu học sinh nam?
Câu 10: An mua 5 quyển vở và phải trả 30 000 đồng. Nguyệt mua nhiều hơn An 3 quyển vở. Hỏi Nguyệt phải trả bao nhiêu tiền?
Đề 8
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1: Giá trị của chữ số 8 trong số 182 012 120 là:
A. 8
B. 80 000 000
C. 80 000
D. 8 000 000
Câu 2: Hàng nào sau đây không thuộc lớp triệu?
A. Hàng triệu
B. Hàng chục triệu
C. Hàng trăm triệu
D. Hàng nghìn
Câu 3: Làm tròn số 17 428 đến hàng chục nghìn ta được:
A. 20 000
B. 10 000
C. 17 000
D. 18 000
Câu 4: Trong các góc sau đây, góc nào là góc tù?

A. Góc đỉnh B; cạnh BA, BC
B. Góc đỉnh C; cạnh CB, CD
C. Góc đỉnh D; cạnh DA, DC
D. Góc đỉnh A; cạnh AB, AD
Câu 5: 2 phút 15 giây =………giây
A. 115
B. 135
C. 130
D. 140
Câu 6: Số chẵn lớn nhất có 5 chữ số là:
A. 99 998
B. 98 764
C. 99 990
D. 99 999
II. TỰ LUẬN
Câu 7: Đặt tính rồi tính
a) 415 027 + 205 453
b) 728 504 – 273 060
Câu 8: Kho thứ nhất có 4 tấn thóc, kho thứ hai nhiều hơn kho thứ nhất 5 tạ. Hỏi cả hai kho có tất cả bao nhiêu tạ thóc?
Câu 9: Biết rằng cứ 5 học sinh thì trồng được 25 cây. Lớp 4A trồng được tất cả 180 cây. Hỏi lớp 4A có bao nhiêu học sinh?
Câu 10: Tính bằng cách thuận tiện:
a) 65 + 15 + 27
b) 134 + 49 + 51
Đề 5
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Số gồm 6 trăm triệu, 5 chục triệu, 5 chục nghìn, 3 chục, 7 đơn vị được viết là:
A. 65 537
B. 605 500 037
C. 650 050 370
D. 650 050 037
Câu 2. Chữ số 4 trong số 214 538 007 có giá trị là:
A. 4 000 000
B. 40 000 000
C. 400 000
D. 40 000
Câu 3. Làm tròn số 19 762 318 đến hàng trăm nghìn được số:
A. 19 800 000
B. 20 000 000
C. 19 770 000
D. 19 700 000
Câu 4. Chị Tâm cắm đều 54 bông hoa hồng vào 6 chiếc giỏ. Hỏi 324 bông hoa hồng như vậy thì cắm được bao nhiêu giỏ như vậy?
A. 29 giỏ
B. 36 giỏ
C. 32 giỏ
D. 43 giỏ
Câu 5. Hình chứa cặp đường thẳng cắt nhau nhưng không vuông góc với nhau là:

A. Hình a
B. Hình b
C. Hình c
D. Hình b và hình c
Câu 6. Chiều cao của 4 cầu thủ trong độ bóng đá của trường Tiểu học Kim Đồng là 125 cm, 130 cm, 132 cm, 133 cm. Chiều cao trung bình của mỗi cầu thủ đó là:
A. 129 cm
B. 130 cm
C. 132 cm
D. 128 cm
Câu 7. Đinh Bộ Lĩnh sinh năm 924, năm đó thuộc thế kỉ:
A. XI
B. X
C. IX
D. XII
Câu 8. Hình vẽ bên có:

A. Hình bên có 2 góc vuông, 2 góc nhọn, 1 góc tù, 1 góc bẹt
B. Hình bên có 3 góc vuông, 2 góc nhọn, 1 góc tù, 1 góc bẹt
C. Hình bên có 3 góc vuông, 3 góc nhọn, 1 góc tù, 1 góc bẹt
D. Hình bên có 3 góc vuông, 3 góc nhọn, 2 góc tù, 1 góc bẹt
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính
514 626 + 8 236
987 864 – 783 259
16 043 x 3
30 782 : 6
Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ trống:
a) 5072 kg = ............ tấn ........... kg
b) 7 tấn 19 yến = ......... yến
c) 830 năm = ........ thế kỉ ......... năm
d) 4 phút 35 giây = ........... giây
Câu 3. Tính bằng cách thuận tiện.
a) 677 + 969 + 123 + 31
b) (1 024 + 3 900) + 4 076
Câu 4.Một cửa hàng có 2 bao gạo nếp, mỗi bao cân nặng 38kg và 6 bao gạo tẻ, mỗi bao cân nặng 54kg. Trung bình mỗi bao gạo cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Câu 5. Quan sát hình vẽ, viết số đo góc thích hợp vào chỗ chấm.

• Góc đỉnh D, cạnh DE và DS có số đo là ......................................
• Góc đỉnh D, cạnh DE và DG có số đo là ......................................
• Góc đỉnh D, cạnh DE và DR có số đo là ......................................
- Đề 1
- Đề 2
- Đề 3
- Đề 4
- Đề 5
- Đề 6
- Đề 7
- Đề 8 Tải về
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Số “Chín triệu năm trăm sáu mươi hai nghìn không trăm linh tư” được viết là:
A. 90 562 040
B. 9 562 004
C. 9 526 004
D. 9 652 040
Câu 2. Làm tròn số 852 315 792 đến hàng trăm nghìn được số:
A. 852 400 000
B. 850 000 000
C. 852 300 000
D. 852 320 000
Câu 3. Số đo góc đỉnh M; cạnh MB, MD trong hình dưới đây là:

A. 122o
B. 63o
C. 80o
D. 90o
Câu 4. Cho 9 thẻ số như hình dưới đây:

Số bé nhất có 9 chữ số lập được từ các thẻ số trên là:
A. 965 511 000
B. 110 005 569
C. 100 015 569
D. 100 105 695
Câu 5. Giá trị của chữ số 8 trong số 27 896 154 là:
A. 800 000
B. 80 000
C. 8 000
D. 8 000 000
Câu 6. Mua 3 bàn chải đánh răng hết 78 000 đồng. Vậy nếu mua 5 chiếc bàn chải đánh răng loại đó thì hết số tiền là:
A. 156 000 đồng
B. 125 000 đồng
C. 140 000 đồng
D. 130 000 đồng
Câu 7. Nhà Trần được thành lập năm 1226. Năm đó thuộc thế kỉ:
A. XII
B. XIII
C. XIV
D. XI
Câu 8. Hình dưới đây có số cặp cạnh song song là:

A. 1 cặp
B. 2 cặp
C. 3 cặp
D. 4 cặp
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Điền vào chỗ trống:
Cho các số 1 986 675 , 2 745 136 , 2 965 293 , 1 794 852
a) Trong số 1 794 852, chữ số 9 thuộc hàng ……………, lớp ……………..
b) Giá trị của chữ số 8 trong số 1 986 675 là ……………
c) Các số trên được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: …………………………………………………
d) Làm tròn số nhỏ nhất đến hàng trăm nghìn được số ………………….
Câu 2. Đặt tính rồi tính:
378 427 + 419 384
516 234 – 24 927
23 096 x 5
29 754 : 8
Câu 3. Điền số thích hợp vào chỗ trống:
a) 7 tạ 25 kg = ………… kg
b) 6 tấn 29 yến = …………. kg
c) 7 phút 28 giây = ………. Giây
d) 505 giây = ……… phút …………. giây
Câu 4. Tính bằng cách thuận tiện.
a) 2 023 + 13 258 – 23 + 742
b) (128 217 + 152 000) + 71 783
Câu 5. Nhân dịp đầu năm học mới, nhà sách Kim Đồng có chương trình khuyến mãi như sau: “Cứ mua 5 quyển sách được tặng 15 chiếc nhãn vở”.
a) Hỏi mua 12 quyển sách được tặng bao nhiêu chiếc nhãn vở?
b) Theo em, Hòa muốn được tặng 20 chiếc nhãn vở thì cần mua bao nhiêu quyển sách?
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Số “Tám trăm triệu” có số chữ số 0 là:
A. 7 số
B. 8 số
C. 9 số
D. 6 số
Câu 2. Chữ số 5 trong số 256 092 431 thuộc hàng:
A. Chục triệu
B. Trăm triệu
C. Trăm nghìn
D. Triệu
Câu 3. Số liền trước của số 8 000 000 là:
A. 7 999 989
B. 7 999 000
C. 7 999 899
D. 7 999 999
Câu 4. Điền câu thích hợp vào chỗ chấm. Góc đỉnh A; cạnh AN, AC là ……………….

A. Góc vuông
B. Góc nhọn
C. Góc tù
D. Góc bẹt
Câu 5. Cầu Long Biên được đưa vào sử dụng năm 1903. Năm đó thuộc thế kỉ nào?
A. XVIII
B. XIX
C. XX
D. XXI
Câu 6. Người ta đóng 27 chiếc bánh vào 3 hộp đều nhau. Hỏi 4 104 chiếc bánh thì đóng được bao nhiêu hộp bánh như thế?
A. 456 hộp
B. 420 hộp
C. 385 hộp
D. 386 hộp
PHẦN 2. TỰ LUẬN
Câu 1. Điền vào chỗ trống:
Cho các số 7 682 536 , 6 830 042 , 8 875 123, 6 305 960
a) Số có chữ số 6 vừa thuộc lớp triệu vừa thuộc lớp đơn vị là: …………………………..
b) Giá trị của chữ số 8 trong số 6 830 042 là ……….
c) Các số trên được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: …………………………………………………
d) Làm tròn số lớn nhất đến hàng trăm nghìn được số ………………….
Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 6 tấn 31 yến = …….. yến
b) 19 tạ 7 kg = ……… kg
c) 6 phút 45 giây = …….. giây
d) 317 năm = …….. thế kỉ ……. năm
Câu 3. Tính bằng cách thuận tiện
a) 1 542 + 2 816 + 5 184 + 1 458
b) 5 430 + (13 128 + 570)
Câu 4.Hải có 36 viên bi, Hà có 48 viên bi và Nam có số bi nhiều hơn trung bình cộng của Hải và Hà là 15 viên. Tính trung bình số bi của ba bạn?
Câu 5. Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Trong hình bên có:
……. góc vuông
……. góc nhọn
…….. góc tù
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Số gồm 8 triệu, 5 chục nghìn, 6 nghìn, 4 đơn vị được viết là:
A. 80 056 040
B. 8 506 004
C. 8 056 004
D. 8 056 040
Câu 2. Giá trị của chữ số 4 trong số 472 780 206 là:
A. 400 000
B. 4 000 000
C. 40 000 000
D. 400 000 000
Câu 3. Làm tròn số nào dưới đây đến hàng trăm nghìn thì được 100 000?
A. 159 785
B. 112 361
C. 194 628
D. 161 278
Câu 4. Cân nặng của 4 học sinh lần lượt là 35 kg, 37 kg, 32 kg, 40 kg. Hỏi trung bình mỗi bạn nặng bao nhiêu ki lô gam?
A. 34 kg
B. 35 kg
C. 36 kg
D. 37 kg
Câu 5. Năm 1647 thuộc thế kỉ ..............
A. XV
B. XVII
C. XIV
D. XVI
Câu 6. Có 56 cái áo xếp đều vào 7 hộp. Hỏi nếu 760 cái áo cùng loại đó thì xếp được bao nhiêu hộp như thế?
A. 108 hộp
B. 95 hộp
C. 102 hộp
D. 92 hộp
Câu 7. Tư thế của bạn nam trong hình tạo thành góc nào?

A. Góc vuông
B. Góc nhọn
C. Góc tù
D. Góc bẹt
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính.
53 011 + 5 159
22 311 – 15 213
16 415 x 4
26 015 : 5
Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 15 tạ 7 yến = ……….. kg
b) 3 tấn 3 yến = ……. yến
c) 7 phút 25 giây = ……. giây
d) 834 năm = …….. thế kỉ …….. năm
Câu 3. Tính bằng cách thuận tiện:
a) 54 397 + 2 457 + 5 603 + 1 543
b) 913 + 6 742 + 1 089 – 742 – 13 + 11
Câu 4. Sau khi sấy 4 yến nhãn tươi cô Lan thu được 5 kg nhãn sấy khô. Để hoàn thành đơn đặt hàng 72 kg nhãn sấy khô, cô Lan cần bao nhiêu ki-lô-gam nhãn tươi?
Câu 5. Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Trong hình bên có:
……. góc vuông
……. góc nhọn
…….. góc tù
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Chọn đáp án đúng: Số 18 235 141 đọc là:
A. Mười tám triệu hai trăm ba lăm nghìn một trăm bốn mốt
B. Mười tám triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn một trăm bốn mốt
C. Mười tám triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn một trăm bốn mươi mốt
D. Mười tám triệu hai trăm ba lăm nghìn một trăm bốn mươi mốt
Câu 2. Làm tròn số 73 523 625 đến hàng trăm nghìn ta được số:
A. 73 500 000
B. 73 600 000
C. 73 400 000
D. 73 520 000
Câu 3. Chữ số 6 trong số 16 752 164 thuộc hàng ......, lớp .......
A. Hàng triệu, lớp nghìn
B. Hàng trăm nghìn, lớp nghìn
C. Hàng triệu, lớp triệu
D. Hàng chục triệu, lớp triệu
Câu 4. Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học đầu tiên của Việt Nam, ông sinh năm 1917. Ông sinh vào thế kỉ thứ mấy?
A. Thế kỉ XIX
B. Thế kỉ XX
C. Thế kỉ XXI
D. Thế kỉ XIV
Câu 5. Ngày thứ nhất, Nam đạp xe được 2200 m. Ngày thứ hai, Nam đạp xe được nhiều hơn ngày thứ nhất 500 m. Hỏi trung bình mỗi ngày, Nam đạp xe được bao nhiêu mét?
A. 2 450 m
B. 1 350 m
C. 1 850 m
D. 2 100 m
Câu 6. Tư thế của bạn Dũng trong hình vẽ tạo thành góc:

A. Góc vuông
B. Góc bẹt
C. Góc nhọn
D. Góc tù
Câu 7. Mẹ mua 4 kg cam phải trả 96 000 đồng.Hỏi nếu mẹ mua 7 kg cam phải trả tất cả bao nhiêu tiền?
A. 150 000 đồng
B. 160 000 đồng
C. 148 000 đồng
D. 168 000 đồng
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S:
- Dãy số 101, 102, 103,104, ... là dãy số tự nhiên. ..........
- Số tự nhiên lớn nhất là 999 999 999. ..........
- Giá trị của chữ số 7 trong số 57 932 145 là 7 000 000. ...........
- Làm tròn số 148 560 đến hàng trăm nghìn thì được số 200 000. ..........
Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 6 tấn 245 kg = .............. kg
b) 8 tạ 25 yến = .............. kg
c) 6 phút 39 giây = ........ giây
d) 400 năm = ......... thế kỉ
Câu 3. Chia đều 56 kg gạo thành 7 bao. Hỏi có 904 kg gạo thì chia đều được bao nhiêu bao như thế?
Câu 4. Hình vẽ bên có:

....... góc nhọn
....... góc vuông
....... góc tù
Câu 5. Tính bằng cách thuận tiện.
1 463 + 267 + 1 537 + 873 + 1 733
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Số gồm 6 trăm triệu, 5 chục triệu, 5 chục nghìn, 3 chục, 7 đơn vị được viết là:
A. 65 537
B. 605 500 037
C. 650 050 370
D. 650 050 037
Câu 2. Chữ số 4 trong số 214 538 007 có giá trị là:
A. 4 000 000
B. 40 000 000
C. 400 000
D. 40 000
Câu 3. Làm tròn số 19 762 318 đến hàng trăm nghìn được số:
A. 19 800 000
B. 20 000 000
C. 19 770 000
D. 19 700 000
Câu 4. Chị Tâm cắm đều 54 bông hoa hồng vào 6 chiếc giỏ. Hỏi 324 bông hoa hồng như vậy thì cắm được bao nhiêu giỏ như vậy?
A. 29 giỏ
B. 36 giỏ
C. 32 giỏ
D. 43 giỏ
Câu 5. Hình chứa cặp đường thẳng cắt nhau nhưng không vuông góc với nhau là:

A. Hình a
B. Hình b
C. Hình c
D. Hình b và hình c
Câu 6. Chiều cao của 4 cầu thủ trong độ bóng đá của trường Tiểu học Kim Đồng là 125 cm, 130 cm, 132 cm, 133 cm. Chiều cao trung bình của mỗi cầu thủ đó là:
A. 129 cm
B. 130 cm
C. 132 cm
D. 128 cm
Câu 7. Đinh Bộ Lĩnh sinh năm 924, năm đó thuộc thế kỉ:
A. XI
B. X
C. IX
D. XII
Câu 8. Hình vẽ bên có:

A. Hình bên có 2 góc vuông, 2 góc nhọn, 1 góc tù, 1 góc bẹt
B. Hình bên có 3 góc vuông, 2 góc nhọn, 1 góc tù, 1 góc bẹt
C. Hình bên có 3 góc vuông, 3 góc nhọn, 1 góc tù, 1 góc bẹt
D. Hình bên có 3 góc vuông, 3 góc nhọn, 2 góc tù, 1 góc bẹt
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính
514 626 + 8 236
987 864 – 783 259
16 043 x 3
30 782 : 6
Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ trống:
a) 5072 kg = ............ tấn ........... kg
b) 7 tấn 19 yến = ......... yến
c) 830 năm = ........ thế kỉ ......... năm
d) 4 phút 35 giây = ........... giây
Câu 3. Tính bằng cách thuận tiện.
a) 677 + 969 + 123 + 31
b) (1 024 + 3 900) + 4 076
Câu 4.Một cửa hàng có 2 bao gạo nếp, mỗi bao cân nặng 38kg và 6 bao gạo tẻ, mỗi bao cân nặng 54kg. Trung bình mỗi bao gạo cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Câu 5. Quan sát hình vẽ, viết số đo góc thích hợp vào chỗ chấm.

• Góc đỉnh D, cạnh DE và DS có số đo là ......................................
• Góc đỉnh D, cạnh DE và DG có số đo là ......................................
• Góc đỉnh D, cạnh DE và DR có số đo là ......................................
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1: Số 1 750 239 đọc là:
A. Một triệu bảy trăm năm mươi nghìn hai trăm năm mươi chín
B. Một triệu bảy trăm linh năm nghìn hai trăm ba mươi chín
C. Một triệu bảy trăm năm mươi nghìn ba trăm hai mươi chín
D. Một triệu bảy trăm năm mươi nghìn hai trăm ba mươi chín
Câu 2: Trong số 230 486, chữ số 4 thuộc hàng nào, lớp nào?
A. Hàng nghìn, lớp nghìn
B. Hàng chục, lớp đơn vị
C. Hàng trăm, lớp đơn vị
D. Hàng trăm nghìn, lớp nghìn
Câu 3: Số nào sau đây là số lẻ?
A. 4 582
B. 1 128
C. 3 451
D. 7 864
Câu 4: Năm 2011 thuộc thế kỉ:
A. XIX
B. XX
C. XXI
D. XXII
Câu 5: Làm tròn số 252 890 đến hàng trăm nghìn ta được:
A. 300 000
B. 200 000
C. 250 000
D. 260 000
Câu 6: Viết số thích hợp vào chỗ chấm của: 4 tạ 9 kg = … kg
A. 400
B. 490
C. 409
D. 419
II. TỰ LUẬN
Câu 7: Đặt tính rồi tính:
a) 423 155 + 508 472
b) 824 361 – 92 035
Câu 8: Cho tứ giác ABCD:

a) Viết tên các cặp cạnh song song với nhau: …………………………………….………….……….
b) Viết tên các cặp cạnh vuông góc với nhau: ………………………….………….………….………
Câu 9: Một lớp học có 36 học sinh, trong đó số học sinh nữ nhiều hơn số sinh nam 6 em. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh nữ, bao nhiêu học sinh nam?
Câu 10: An mua 5 quyển vở và phải trả 30 000 đồng. Nguyệt mua nhiều hơn An 3 quyển vở. Hỏi Nguyệt phải trả bao nhiêu tiền?
I. TRẮC NGHIỆM (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1: Số 30 145 000 đọc là:
A. Ba mươi triệu một trăm bốn lăm nghìn
B. Ba mươi triệu một trăm bốn mươi lăm nghìn
C. Ba mươi triệu một trăm bốn mươi lăm
D. Ba mươi triệu một trăm bốn lăm
Câu 2: Số gồm 2 triệu, 3 chục nghìn, 6 đơn vị viết là:
A. 2 003 006
B. 2 030 060
C. 2 030 006
D. 2 000 036
Câu 3: Giá trị của chữ số 4 trong số 14 203 051 là:
A. 4
B. 4 000
C. 40 000
D. 4 000 000
Câu 4: Số 543 295 làm tròn đến hàng trăm nghìn được:
A. 400 000
B. 500 000
C. 300 000
D. 600 000
Câu 5: Số lẻ nhỏ nhất có 5 chữ số là:
A. 10 000
B. 10 001
C. 12 345
D. 13 579
Câu 6: 4 tấn 13 kg = ...... kg. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:
A. 413
B. 4013
C. 4103
D. 4130
II. TỰ LUẬN
Câu 7: Đặt tính rồi tính
a) 453209 + 156273
b) 947082 – 32429
Câu 8: Tính bằng cách thuận tiện:
a) 125 + 75 + 63
b) 231 + 126 + 69
Câu 9: Cô giáo nhẩm tính rằng: 10 quyển vở phát đều cho 2 học sinh. Cô giáo có 60 quyển, phát đều cho mọi học sinh của lớp. Hỏi có bao nhiêu học sinh được nhận vở?
Câu 10: Cho hình tứ giác ABCD:

a) Cặp cạnh song song là: ………………………………………………………………………………….
b) Các cặp cạnh vuông góc là: ……………………………………………………………………………
c) Góc tù là góc: …………………………………………………………………………………………….
d) Góc nhọn là góc: …………………………………………………………………………………………
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1: Giá trị của chữ số 8 trong số 182 012 120 là:
A. 8
B. 80 000 000
C. 80 000
D. 8 000 000
Câu 2: Hàng nào sau đây không thuộc lớp triệu?
A. Hàng triệu
B. Hàng chục triệu
C. Hàng trăm triệu
D. Hàng nghìn
Câu 3: Làm tròn số 17 428 đến hàng chục nghìn ta được:
A. 20 000
B. 10 000
C. 17 000
D. 18 000
Câu 4: Trong các góc sau đây, góc nào là góc tù?

A. Góc đỉnh B; cạnh BA, BC
B. Góc đỉnh C; cạnh CB, CD
C. Góc đỉnh D; cạnh DA, DC
D. Góc đỉnh A; cạnh AB, AD
Câu 5: 2 phút 15 giây =………giây
A. 115
B. 135
C. 130
D. 140
Câu 6: Số chẵn lớn nhất có 5 chữ số là:
A. 99 998
B. 98 764
C. 99 990
D. 99 999
II. TỰ LUẬN
Câu 7: Đặt tính rồi tính
a) 415 027 + 205 453
b) 728 504 – 273 060
Câu 8: Kho thứ nhất có 4 tấn thóc, kho thứ hai nhiều hơn kho thứ nhất 5 tạ. Hỏi cả hai kho có tất cả bao nhiêu tạ thóc?
Câu 9: Biết rằng cứ 5 học sinh thì trồng được 25 cây. Lớp 4A trồng được tất cả 180 cây. Hỏi lớp 4A có bao nhiêu học sinh?
Câu 10: Tính bằng cách thuận tiện:
a) 65 + 15 + 27
b) 134 + 49 + 51
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Tổng hợp 20 đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều có đáp án
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Tổng hợp 20 đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều có đáp án thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Toán học Lớp 4 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Toán học
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 4, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Tổng hợp 20 đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều có đáp án trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Toán học với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Tổng hợp 20 đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều có đáp án được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Toán học lớp 4 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Tổng hợp 20 đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều có đáp án của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.