Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 1
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 1
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 1 thuộc chương trình môn Toán học Lớp 4 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
Làm tròn số 852 315 792 đến hàng trăm nghìn được số ... Mua 3 bàn chải đánh răng hết 78 000 đồng ....
Đề bài
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Số “Chín triệu năm trăm sáu mươi hai nghìn không trăm linh tư” được viết là:
A. 90 562 040
B. 9 562 004
C. 9 526 004
D. 9 652 040
Câu 2. Làm tròn số 852 315 792 đến hàng trăm nghìn được số:
A. 852 400 000
B. 850 000 000
C. 852 300 000
D. 852 320 000
Câu 3. Số đo góc đỉnh M; cạnh MB, MD trong hình dưới đây là:

A. 122o
B. 63o
C. 80o
D. 90o
Câu 4. Cho 9 thẻ số như hình dưới đây:

Số bé nhất có 9 chữ số lập được từ các thẻ số trên là:
A. 965 511 000
B. 110 005 569
C. 100 015 569
D. 100 105 695
Câu 5. Giá trị của chữ số 8 trong số 27 896 154 là:
A. 800 000
B. 80 000
C. 8 000
D. 8 000 000
Câu 6. Mua 3 bàn chải đánh răng hết 78 000 đồng. Vậy nếu mua 5 chiếc bàn chải đánh răng loại đó thì hết số tiền là:
A. 156 000 đồng
B. 125 000 đồng
C. 140 000 đồng
D. 130 000 đồng
Câu 7. Nhà Trần được thành lập năm 1226. Năm đó thuộc thế kỉ:
A. XII
B. XIII
C. XIV
D. XI
Câu 8. Hình dưới đây có số cặp cạnh song song là:

A. 1 cặp
B. 2 cặp
C. 3 cặp
D. 4 cặp
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Điền vào chỗ trống:
Cho các số 1 986 675 , 2 745 136 , 2 965 293 , 1 794 852
a) Trong số 1 794 852, chữ số 9 thuộc hàng ……………, lớp ……………..
b) Giá trị của chữ số 8 trong số 1 986 675 là ……………
c) Các số trên được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: …………………………………………………
d) Làm tròn số nhỏ nhất đến hàng trăm nghìn được số ………………….
Câu 2. Đặt tính rồi tính:
378 427 + 419 384
516 234 – 24 927
23 096 x 5
29 754 : 8
Câu 3. Điền số thích hợp vào chỗ trống:
a) 7 tạ 25 kg = ………… kg
b) 6 tấn 29 yến = …………. kg
c) 7 phút 28 giây = ………. Giây
d) 505 giây = ……… phút …………. giây
Câu 4. Tính bằng cách thuận tiện.
a) 2 023 + 13 258 – 23 + 742
b) (128 217 + 152 000) + 71 783
Câu 5. Nhân dịp đầu năm học mới, nhà sách Kim Đồng có chương trình khuyến mãi như sau: “Cứ mua 5 quyển sách được tặng 15 chiếc nhãn vở”.
a) Hỏi mua 12 quyển sách được tặng bao nhiêu chiếc nhãn vở?
b) Theo em, Hòa muốn được tặng 24 chiếc nhãn vở thì cần mua bao nhiêu quyển sách?
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Số “Chín triệu năm trăm sáu mươi hai nghìn không trăm linh tư” được viết là:
A. 90 562 040
B. 9 562 004
C. 9 526 004
D. 9 652 040
Phương pháp
Viết số theo từng lớp, lần lượt từ lớp triệu, lớp nghìn đến lớp đơn vị
Lời giải
Số “Chín triệu năm trăm sáu mươi hai nghìn không trăm linh tư” được viết là: 9 562 004
Chọn B
Câu 2. Làm tròn số 852 315 792 đến hàng trăm nghìn được số:
A. 852 400 000
B. 850 000 000
C. 852 300 000
D. 852 320 000
Phương pháp
Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5.
Nếu chữ số hàng chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Lời giải
Làm tròn số 852 315 792 đến hàng trăm nghìn được số 852 300 000 (vì chữ số hàng chục nghìn là 1 < 5)
Chọn C
Câu 3. Số đo góc đỉnh M; cạnh MB, MD trong hình dưới đây là:

A. 122o
B. 63o
C. 80o
D. 90o
Phương pháp
Quan sát hình vẽ để trả lời câu hỏi
Lời giải
Số đo góc đỉnh M; cạnh MB, MD là 122o
Chọn A
Câu 4. Cho 9 thẻ số như hình dưới đây:

Số bé nhất có 9 chữ số lập được từ các thẻ số trên là:
A. 965 511 000
B. 110 005 569
C. 100 015 569
D. 100 105 695
Phương pháp
Lập số bé nhất từ các thẻ số đã cho
Lời giải
Số bé nhất có 9 chữ số lập được từ các thẻ số trên là: 100 015 569
Chọn C
Câu 5. Giá trị của chữ số 8 trong số 27 896 154 là:
A. 800 000
B. 80 000
C. 8 000
D. 8 000 000
Phương pháp
Xác định hàng của chữ số 8 trong số đã cho từ đó xác định giá trị của chữ số đó.
Lời giải
Chữ số 8 trong số 27 896 154 thuộc hàng trăm nghìn nên có giá trị là 800 000
Chọn A
Câu 6. Mua 3 bàn chải đánh răng hết 78 000 đồng. Vậy nếu mua 5 chiếc bàn chải đánh răng loại đó thì hết số tiền là:
A. 156 000 đồng
B. 125 000 đồng
C. 140 000 đồng
D. 130 000 đồng
Phương pháp
- Tìm giá tiền của 1 chiếc bàn chải
- Tìm giá tiền của 5 chiếc bàn chải
Lời giải
Giá tiền của 1 chiếc bàn chải là 78 000 : 3 = 26 000 (đồng)
Mua 5 chiếc bàn chải đánh răng loại đó thì hết số tiền là:
26 000 x 5 = 130 000 (đồng)
Chọn D
Câu 7. Nhà Trần được thành lập năm 1226. Năm đó thuộc thế kỉ:
A. XII
B. XIII
C. XIV
D. XI
Phương pháp
Từ năm 1201 đến năm 1300 thuộc thế kỉ XIII
Lời giải
Nhà Trần được thành lập năm 1226. Năm đó thuộc thế kỉ: XIII
Chọn B
Câu 8. Hình dưới đây có số cặp cạnh song song là:

A. 1 cặp
B. 2 cặp
C. 3 cặp
D. 4 cặp
Phương pháp
Quan sát hình vẽ để xác định số cặp cạnh song song
Lời giải
Hình vẽ trên có 2 cặp cạnh song song.
Chọn B
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Điền vào chỗ trống:
Cho các số 1 986 675 , 2 745 136 , 2 965 293 , 1 794 852
a) Trong số 1 794 852, chữ số 9 thuộc hàng ……………, lớp ……………..
b) Giá trị của chữ số 8 trong số 1 986 675 là ……………
c) Các số trên được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: …………………………………………………
d) Làm tròn số nhỏ nhất đến hàng trăm nghìn được số ………………….
Phương pháp
- Xác định hàng của chữ số 8 trong số đã cho từ đó xác định giá trị của chữ số đó
- So sánh các số rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn
- Xét số bé nhất gần với số tròn trăm nghìn nào hơn
Lời giải
Cho các số 1 986 675 , 2 745 136 , 2 965 293 , 1 794 852
a) Trong số 1 794 852, chữ số 9 thuộc hàng chục nghìn, lớp nghìn
b) Giá trị của chữ số 8 trong số 1 986 675 là 80 000
c) Các số trên được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: 1 794 852, 1 986 675, 2 745 136, 2 965 293
d) Làm tròn số nhỏ nhất đến hàng trăm nghìn được số 1 800 000
Câu 2. Đặt tính rồi tính:
378 427 + 419 384
516 234 – 24 927
23 096 x 5
29 754 : 8
Phương pháp
- Đặt tính phép cộng và phép trừ sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau
- Cộng hoặc trừ các chữ số thẳng cột lần lượt từ phải sang trái.
- Thực hiện nhân thừa số thứ hai với từng chữ số của thừa số thứ nhất lần lượt từ phải sang trái.
- Chia lần lượt từ trái sang phải
Lời giải

Câu 3. Điền số thích hợp vào chỗ trống:
a) 7 tạ 25 kg = ………… kg
b) 6 tấn 29 yến = …………. kg
c) 7 phút 28 giây = ………. giây
d) 505 giây = ……… phút …………. giây
Phương pháp
Áp dụng cách đổi:
1 tạ = 100 kg ; 1 tấn = 1000 kg
1 phút = 60 giây
Lời giải
a) 7 tạ 25 kg = 725 kg
b) 6 tấn 29 yến = 6 290 kg
c) 7 phút 28 giây = 448 giây
d) 505 giây = 8 phút 25 giây
Câu 4. Tính bằng cách thuận tiện.
a) 2 023 + 13 258 – 23 + 742
b) (128 217 + 152 000) + 71 783
Phương pháp
Áp dụng chất giao hoán, kết hợp của phép cộng để nhóm các số có tổng hoặc hiệu là số tròn nghìn, tròn chục nghìn, … với nhau
Lời giải
a) 2 023 + 13 258 – 23 + 742 = (2023 – 23) + (13 258 + 742)
= 2 000 + 14 000
= 16 000
b) (128 217 + 152 000) + 71 783 = (128 217 + 71 783) + 152 000
= 200 000 + 152 000
= 352 000
Câu 5. Nhân dịp đầu năm học mới, nhà sách Kim Đồng có chương trình khuyến mãi như sau: “Cứ mua 5 quyển sách được tặng 15 chiếc nhãn vở”.
a) Hỏi mua 12 quyển sách được tặng bao nhiêu chiếc nhãn vở?
b) Theo em, Hòa muốn được tặng 24 chiếc nhãn vở thì cần mua bao nhiêu quyển sách?
Phương pháp
a)
- Tìm số quyển sách cần mua để được tặng 1 chiếc nhãn vở
- Tìm số chiếc nhãn vở được tặng khi mua 12 quyển sách
b) Tìm số quyển sách cần mua để được tặng 24 chiếc nhãn vở
Lời giải
Tóm tắt
a) 5 quyển sách: 15 chiếc
12 quyển sách: chiếc
b) 24 chiếc: ? quyển sách
Bài giải
a) Mua 1 quyển sách được tặng số nhãn vở là:
15 : 5 = 3 (nhãn vở)
Mua 12 quyển sách được tặng số chiếc nhãn vở là:
3 x 12 = 36 (chiếc nhãn vở)
b) Hòa muốn được tặng 24 chiếc nhãn vở thì cần mua số quyển sách là:
24 : 3 = 8 (quyển sách)
Đáp số: a) 36 chiếc nhãn vở
b) 8 quyển sách
- Đề bài
- Đáp án
Tải về
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Số “Chín triệu năm trăm sáu mươi hai nghìn không trăm linh tư” được viết là:
A. 90 562 040
B. 9 562 004
C. 9 526 004
D. 9 652 040
Câu 2. Làm tròn số 852 315 792 đến hàng trăm nghìn được số:
A. 852 400 000
B. 850 000 000
C. 852 300 000
D. 852 320 000
Câu 3. Số đo góc đỉnh M; cạnh MB, MD trong hình dưới đây là:

A. 122o
B. 63o
C. 80o
D. 90o
Câu 4. Cho 9 thẻ số như hình dưới đây:

Số bé nhất có 9 chữ số lập được từ các thẻ số trên là:
A. 965 511 000
B. 110 005 569
C. 100 015 569
D. 100 105 695
Câu 5. Giá trị của chữ số 8 trong số 27 896 154 là:
A. 800 000
B. 80 000
C. 8 000
D. 8 000 000
Câu 6. Mua 3 bàn chải đánh răng hết 78 000 đồng. Vậy nếu mua 5 chiếc bàn chải đánh răng loại đó thì hết số tiền là:
A. 156 000 đồng
B. 125 000 đồng
C. 140 000 đồng
D. 130 000 đồng
Câu 7. Nhà Trần được thành lập năm 1226. Năm đó thuộc thế kỉ:
A. XII
B. XIII
C. XIV
D. XI
Câu 8. Hình dưới đây có số cặp cạnh song song là:

A. 1 cặp
B. 2 cặp
C. 3 cặp
D. 4 cặp
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Điền vào chỗ trống:
Cho các số 1 986 675 , 2 745 136 , 2 965 293 , 1 794 852
a) Trong số 1 794 852, chữ số 9 thuộc hàng ……………, lớp ……………..
b) Giá trị của chữ số 8 trong số 1 986 675 là ……………
c) Các số trên được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: …………………………………………………
d) Làm tròn số nhỏ nhất đến hàng trăm nghìn được số ………………….
Câu 2. Đặt tính rồi tính:
378 427 + 419 384
516 234 – 24 927
23 096 x 5
29 754 : 8
Câu 3. Điền số thích hợp vào chỗ trống:
a) 7 tạ 25 kg = ………… kg
b) 6 tấn 29 yến = …………. kg
c) 7 phút 28 giây = ………. Giây
d) 505 giây = ……… phút …………. giây
Câu 4. Tính bằng cách thuận tiện.
a) 2 023 + 13 258 – 23 + 742
b) (128 217 + 152 000) + 71 783
Câu 5. Nhân dịp đầu năm học mới, nhà sách Kim Đồng có chương trình khuyến mãi như sau: “Cứ mua 5 quyển sách được tặng 15 chiếc nhãn vở”.
a) Hỏi mua 12 quyển sách được tặng bao nhiêu chiếc nhãn vở?
b) Theo em, Hòa muốn được tặng 24 chiếc nhãn vở thì cần mua bao nhiêu quyển sách?
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Số “Chín triệu năm trăm sáu mươi hai nghìn không trăm linh tư” được viết là:
A. 90 562 040
B. 9 562 004
C. 9 526 004
D. 9 652 040
Phương pháp
Viết số theo từng lớp, lần lượt từ lớp triệu, lớp nghìn đến lớp đơn vị
Lời giải
Số “Chín triệu năm trăm sáu mươi hai nghìn không trăm linh tư” được viết là: 9 562 004
Chọn B
Câu 2. Làm tròn số 852 315 792 đến hàng trăm nghìn được số:
A. 852 400 000
B. 850 000 000
C. 852 300 000
D. 852 320 000
Phương pháp
Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5.
Nếu chữ số hàng chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Lời giải
Làm tròn số 852 315 792 đến hàng trăm nghìn được số 852 300 000 (vì chữ số hàng chục nghìn là 1 < 5)
Chọn C
Câu 3. Số đo góc đỉnh M; cạnh MB, MD trong hình dưới đây là:

A. 122o
B. 63o
C. 80o
D. 90o
Phương pháp
Quan sát hình vẽ để trả lời câu hỏi
Lời giải
Số đo góc đỉnh M; cạnh MB, MD là 122o
Chọn A
Câu 4. Cho 9 thẻ số như hình dưới đây:

Số bé nhất có 9 chữ số lập được từ các thẻ số trên là:
A. 965 511 000
B. 110 005 569
C. 100 015 569
D. 100 105 695
Phương pháp
Lập số bé nhất từ các thẻ số đã cho
Lời giải
Số bé nhất có 9 chữ số lập được từ các thẻ số trên là: 100 015 569
Chọn C
Câu 5. Giá trị của chữ số 8 trong số 27 896 154 là:
A. 800 000
B. 80 000
C. 8 000
D. 8 000 000
Phương pháp
Xác định hàng của chữ số 8 trong số đã cho từ đó xác định giá trị của chữ số đó.
Lời giải
Chữ số 8 trong số 27 896 154 thuộc hàng trăm nghìn nên có giá trị là 800 000
Chọn A
Câu 6. Mua 3 bàn chải đánh răng hết 78 000 đồng. Vậy nếu mua 5 chiếc bàn chải đánh răng loại đó thì hết số tiền là:
A. 156 000 đồng
B. 125 000 đồng
C. 140 000 đồng
D. 130 000 đồng
Phương pháp
- Tìm giá tiền của 1 chiếc bàn chải
- Tìm giá tiền của 5 chiếc bàn chải
Lời giải
Giá tiền của 1 chiếc bàn chải là 78 000 : 3 = 26 000 (đồng)
Mua 5 chiếc bàn chải đánh răng loại đó thì hết số tiền là:
26 000 x 5 = 130 000 (đồng)
Chọn D
Câu 7. Nhà Trần được thành lập năm 1226. Năm đó thuộc thế kỉ:
A. XII
B. XIII
C. XIV
D. XI
Phương pháp
Từ năm 1201 đến năm 1300 thuộc thế kỉ XIII
Lời giải
Nhà Trần được thành lập năm 1226. Năm đó thuộc thế kỉ: XIII
Chọn B
Câu 8. Hình dưới đây có số cặp cạnh song song là:

A. 1 cặp
B. 2 cặp
C. 3 cặp
D. 4 cặp
Phương pháp
Quan sát hình vẽ để xác định số cặp cạnh song song
Lời giải
Hình vẽ trên có 2 cặp cạnh song song.
Chọn B
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Điền vào chỗ trống:
Cho các số 1 986 675 , 2 745 136 , 2 965 293 , 1 794 852
a) Trong số 1 794 852, chữ số 9 thuộc hàng ……………, lớp ……………..
b) Giá trị của chữ số 8 trong số 1 986 675 là ……………
c) Các số trên được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: …………………………………………………
d) Làm tròn số nhỏ nhất đến hàng trăm nghìn được số ………………….
Phương pháp
- Xác định hàng của chữ số 8 trong số đã cho từ đó xác định giá trị của chữ số đó
- So sánh các số rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn
- Xét số bé nhất gần với số tròn trăm nghìn nào hơn
Lời giải
Cho các số 1 986 675 , 2 745 136 , 2 965 293 , 1 794 852
a) Trong số 1 794 852, chữ số 9 thuộc hàng chục nghìn, lớp nghìn
b) Giá trị của chữ số 8 trong số 1 986 675 là 80 000
c) Các số trên được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: 1 794 852, 1 986 675, 2 745 136, 2 965 293
d) Làm tròn số nhỏ nhất đến hàng trăm nghìn được số 1 800 000
Câu 2. Đặt tính rồi tính:
378 427 + 419 384
516 234 – 24 927
23 096 x 5
29 754 : 8
Phương pháp
- Đặt tính phép cộng và phép trừ sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau
- Cộng hoặc trừ các chữ số thẳng cột lần lượt từ phải sang trái.
- Thực hiện nhân thừa số thứ hai với từng chữ số của thừa số thứ nhất lần lượt từ phải sang trái.
- Chia lần lượt từ trái sang phải
Lời giải

Câu 3. Điền số thích hợp vào chỗ trống:
a) 7 tạ 25 kg = ………… kg
b) 6 tấn 29 yến = …………. kg
c) 7 phút 28 giây = ………. giây
d) 505 giây = ……… phút …………. giây
Phương pháp
Áp dụng cách đổi:
1 tạ = 100 kg ; 1 tấn = 1000 kg
1 phút = 60 giây
Lời giải
a) 7 tạ 25 kg = 725 kg
b) 6 tấn 29 yến = 6 290 kg
c) 7 phút 28 giây = 448 giây
d) 505 giây = 8 phút 25 giây
Câu 4. Tính bằng cách thuận tiện.
a) 2 023 + 13 258 – 23 + 742
b) (128 217 + 152 000) + 71 783
Phương pháp
Áp dụng chất giao hoán, kết hợp của phép cộng để nhóm các số có tổng hoặc hiệu là số tròn nghìn, tròn chục nghìn, … với nhau
Lời giải
a) 2 023 + 13 258 – 23 + 742 = (2023 – 23) + (13 258 + 742)
= 2 000 + 14 000
= 16 000
b) (128 217 + 152 000) + 71 783 = (128 217 + 71 783) + 152 000
= 200 000 + 152 000
= 352 000
Câu 5. Nhân dịp đầu năm học mới, nhà sách Kim Đồng có chương trình khuyến mãi như sau: “Cứ mua 5 quyển sách được tặng 15 chiếc nhãn vở”.
a) Hỏi mua 12 quyển sách được tặng bao nhiêu chiếc nhãn vở?
b) Theo em, Hòa muốn được tặng 24 chiếc nhãn vở thì cần mua bao nhiêu quyển sách?
Phương pháp
a)
- Tìm số quyển sách cần mua để được tặng 1 chiếc nhãn vở
- Tìm số chiếc nhãn vở được tặng khi mua 12 quyển sách
b) Tìm số quyển sách cần mua để được tặng 24 chiếc nhãn vở
Lời giải
Tóm tắt
a) 5 quyển sách: 15 chiếc
12 quyển sách: chiếc
b) 24 chiếc: ? quyển sách
Bài giải
a) Mua 1 quyển sách được tặng số nhãn vở là:
15 : 5 = 3 (nhãn vở)
Mua 12 quyển sách được tặng số chiếc nhãn vở là:
3 x 12 = 36 (chiếc nhãn vở)
b) Hòa muốn được tặng 24 chiếc nhãn vở thì cần mua số quyển sách là:
24 : 3 = 8 (quyển sách)
Đáp số: a) 36 chiếc nhãn vở
b) 8 quyển sách
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 1
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 1 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Toán học Lớp 4 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Toán học
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 4, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 1 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Toán học với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 1 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Toán học lớp 4 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 1 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.