Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 4
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 4
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 4 thuộc chương trình môn Toán học Lớp 4 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
Làm tròn số 73 523 625 đến hàng trăm nghìn ta được số: .... Chữ số 6 trong số 16 752 164 thuộc hàng ......, lớp .......
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Chọn đáp án đúng: Số 18 235 141 đọc là:
A. Mười tám triệu hai trăm ba lăm nghìn một trăm bốn mốt
B. Mười tám triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn một trăm bốn mốt
C. Mười tám triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn một trăm bốn mươi mốt
D. Mười tám triệu hai trăm ba lăm nghìn một trăm bốn mươi mốt
Phương pháp
Đọc số: Dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số theo từng lớp, lần lượt từ lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị.
Lời giải
Số 18 235 141 đọc là: Mười tám triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn một trăm bốn mươi mốt
Chọn C
Câu 2. Làm tròn số 73 523 625 đến hàng trăm nghìn ta được số:
A. 73 500 000
B. 73 600 000
C. 73 400 000
D. 73 520 000
Phương pháp
Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5.
Nếu chữ số hàng chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Lời giải
Làm tròn số 73 523 625 đến hàng trăm nghìn ta được số:73 500 000 (vì chữ số hàng chục nghìn là 2 < 5, làm tròn xuống)
Chọn A
Câu 3. Chữ số 6 trong số 16 752 164 thuộc hàng ......, lớp .......
A. Hàng triệu, lớp nghìn
B. Hàng trăm nghìn, lớp nghìn
C. Hàng triệu, lớp triệu
D. Hàng chục triệu, lớp triệu
Phương pháp
Xác định hàng và lớp của chữ số 6 trong số đã cho.
Lời giải
Chữ số 6 trong số 16 752 164 thuộc hàng triệu, lớp triệu
Chọn C
Câu 4. Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học đầu tiên của Việt Nam, ông sinh năm 1917. Ông sinh vào thế kỉ thứ mấy?
A. Thế kỉ XIX
B. Thế kỉ XX
C. Thế kỉ XXI
D. Thế kỉ XIV
Phương pháp
Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ XX.
Lời giải
Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học đầu tiên của Việt Nam, ông sinh năm 1917. Ông sinh vào thế kỉ XX.
Chọn B
Câu 5. Ngày thứ nhất, Nam đạp xe được 2 200 m. Ngày thứ hai, Nam đạp xe được nhiều hơn ngày thứ nhất 500 m. Hỏi trung bình mỗi ngày, Nam đạp xe được bao nhiêu mét?
A. 2 450 m
B. 1 350 m
C. 1 850 m
D. 2 100 m
Phương pháp
- Tìm số mét Nam đạp xe được trong ngày thứ hai
- Số mét trung bình mỗi ngày Nam đạp xe = Tổng số mét Nam đạp xe trong 2 ngày : 2
Lời giải
Ngày thứ hai Nam đạp xe được số mét là:
2 200 + 500 = 2 700 (m)
Trung bình mỗi ngày, Nam đạp xe được số mét là:
(2 200 + 2 700) : 2 = 2 450 (m)
Đáp số: 2 450 m
Chọn A
Câu 6. Tư thế của bạn Dũng trong hình vẽ tạo thành góc:

A. Góc vuông
B. Góc bẹt
C. Góc nhọn
D. Góc tù
Phương pháp
Góc nhọn bé hơn góc vuông
Góc tù lớp hơn góc vuông
Góc bẹt bằng 2 lần góc vuông
Lời giải
Tư thế của bạn Dũng trong hình vẽ tạo thành góc nhọn.
Chọn C
Câu 7. Mẹ mua 4 kg cam phải trả 96 000 đồng.Hỏi nếu mẹ mua 7 kg cam phải trả tất cả bao nhiêu tiền?
A. 150 000 đồng
B. 160 000 đồng
C. 148 000 đồng
D. 168 000 đồng
Phương pháp
- Tìm giá tiền của 1 kg cam
- Tìm giá tiền của 7 kg cam
Lời giải
Giá tiền của 1 kg cam là: 96 000 : 4 = 24 000 (đồng)
Mẹ mua 7 kg cam phải trả số tiền là 24 000 x 7 = 168 000 (đồng)
Đáp số: 168 000 đồng
Chọn D
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S:
- Dãy số 101, 102, 103,104, ... là dãy số tự nhiên. ..........
- Số tự nhiên lớn nhất là 999 999 999. ..........
- Giá trị của chữ số 7 trong số 57 932 145 là 7 000 000. ...........
- Làm tròn số 148 560 đến hàng trăm nghìn thì được số 200 000. ..........
Phương pháp
- Dãy số 0, 1, 2, 3, .... là dãy số tự nhiên
- Không có số tự nhiên lớn nhất
- Xác định hàng của chữ số 7 trong số đã cho từ đó xác định được giá trị của chữ số đó.
- Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5.
Nếu chữ số hàng chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Lời giải
- Dãy số 101, 102, 103,104, ... là dãy số tự nhiên. S
- Số tự nhiên lớn nhất là 999 999 999. S
- Giá trị của chữ số 7 trong số 57 932 145 là 7 000 000. Đ
- Làm tròn số 148 560 đến hàng trăm nghìn thì được số 200 000. S
Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 6 tấn 245 kg = .............. kg
b) 8 tạ 25 yến = .............. kg
c) 6 phút 39 giây = ........ giây
d) 400 năm = ......... thế kỉ
Phương pháp
Áp dụng cách đổi: 1 tấn = 1 000 kg
1 tạ = 100 kg, 1 yến = 10 kg
1 phút = 60 giây ; 1 thế kỉ = 100 năm
Lời giải
a) 6 tấn 245 kg = 6 245 kg
b) 8 tạ 25 yến = 800 kg + 250 kg = 1 050 kg
c) 6 phút 39 giây = 399 giây
d) 400 năm = 4 thế kỉ
Câu 3. Chia đều 56 kg gạo thành 7 bao. Hỏi có 904 kg gạo thì chia đều được bao nhiêu bao như thế?
Phương pháp
- Tìm số kg gạo trong mỗi bao
- Tìm số bao để đựng 904 kg gạo
Lời giải
Số kg gạo trong mỗi bao là:
56 : 7 = 8 (kg)
Số bao để đựng hết 904 kg gạo là:
904 : 8 = 113 (bao)
Đáp số: 113 bao gạo
Câu 4. Hình vẽ bên có:

....... góc nhọn
....... góc vuông
....... góc tù
Phương pháp
Quan sát hình vẽ rồi đếm số góc nhọn, góc vuông, góc tù
Lời giải
Hình vẽ bên có:
4 góc nhọn
6 góc vuông
2 góc tù
Câu 5. Tính bằng cách thuận tiện.
1 463 + 267 + 1 537 + 873 + 1 733
Phương pháp
Áp dụng tính chất giáo hoán, kết hợp để nhóm các số có tổng là số tròn nghìn với nhau. Lời giải
1 463 + 267 + 1 537 + 873 + 1 733
= (1 463 + 1 537) + (267 + 1 733) + 873
= 3 000 + 2 000 + 873
= 5 000 + 873
= 5 873
Đề bài
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Chọn đáp án đúng: Số 18 235 141 đọc là:
A. Mười tám triệu hai trăm ba lăm nghìn một trăm bốn mốt
B. Mười tám triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn một trăm bốn mốt
C. Mười tám triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn một trăm bốn mươi mốt
D. Mười tám triệu hai trăm ba lăm nghìn một trăm bốn mươi mốt
Câu 2. Làm tròn số 73 523 625 đến hàng trăm nghìn ta được số:
A. 73 500 000
B. 73 600 000
C. 73 400 000
D. 73 520 000
Câu 3. Chữ số 6 trong số 16 752 164 thuộc hàng ......, lớp .......
A. Hàng triệu, lớp nghìn
B. Hàng trăm nghìn, lớp nghìn
C. Hàng triệu, lớp triệu
D. Hàng chục triệu, lớp triệu
Câu 4. Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học đầu tiên của Việt Nam, ông sinh năm 1917. Ông sinh vào thế kỉ thứ mấy?
A. Thế kỉ XIX
B. Thế kỉ XX
C. Thế kỉ XXI
D. Thế kỉ XIV
Câu 5. Ngày thứ nhất, Nam đạp xe được 2200 m. Ngày thứ hai, Nam đạp xe được nhiều hơn ngày thứ nhất 500 m. Hỏi trung bình mỗi ngày, Nam đạp xe được bao nhiêu mét?
A. 2 450 m
B. 1 350 m
C. 1 850 m
D. 2 100 m
Câu 6. Tư thế của bạn Dũng trong hình vẽ tạo thành góc:

A. Góc vuông
B. Góc bẹt
C. Góc nhọn
D. Góc tù
Câu 7. Mẹ mua 4 kg cam phải trả 96 000 đồng.Hỏi nếu mẹ mua 7 kg cam phải trả tất cả bao nhiêu tiền?
A. 150 000 đồng
B. 160 000 đồng
C. 148 000 đồng
D. 168 000 đồng
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S:
- Dãy số 101, 102, 103,104, ... là dãy số tự nhiên. ..........
- Số tự nhiên lớn nhất là 999 999 999. ..........
- Giá trị của chữ số 7 trong số 57 932 145 là 7 000 000. ...........
- Làm tròn số 148 560 đến hàng trăm nghìn thì được số 200 000. ..........
Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 6 tấn 245 kg = .............. kg
b) 8 tạ 25 yến = .............. kg
c) 6 phút 39 giây = ........ giây
d) 400 năm = ......... thế kỉ
Câu 3. Chia đều 56 kg gạo thành 7 bao. Hỏi có 904 kg gạo thì chia đều được bao nhiêu bao như thế?
Câu 4. Hình vẽ bên có:

....... góc nhọn
....... góc vuông
....... góc tù
Câu 5. Tính bằng cách thuận tiện.
1 463 + 267 + 1 537 + 873 + 1 733
- Đề bài
- Đáp án
Tải về
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Chọn đáp án đúng: Số 18 235 141 đọc là:
A. Mười tám triệu hai trăm ba lăm nghìn một trăm bốn mốt
B. Mười tám triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn một trăm bốn mốt
C. Mười tám triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn một trăm bốn mươi mốt
D. Mười tám triệu hai trăm ba lăm nghìn một trăm bốn mươi mốt
Câu 2. Làm tròn số 73 523 625 đến hàng trăm nghìn ta được số:
A. 73 500 000
B. 73 600 000
C. 73 400 000
D. 73 520 000
Câu 3. Chữ số 6 trong số 16 752 164 thuộc hàng ......, lớp .......
A. Hàng triệu, lớp nghìn
B. Hàng trăm nghìn, lớp nghìn
C. Hàng triệu, lớp triệu
D. Hàng chục triệu, lớp triệu
Câu 4. Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học đầu tiên của Việt Nam, ông sinh năm 1917. Ông sinh vào thế kỉ thứ mấy?
A. Thế kỉ XIX
B. Thế kỉ XX
C. Thế kỉ XXI
D. Thế kỉ XIV
Câu 5. Ngày thứ nhất, Nam đạp xe được 2200 m. Ngày thứ hai, Nam đạp xe được nhiều hơn ngày thứ nhất 500 m. Hỏi trung bình mỗi ngày, Nam đạp xe được bao nhiêu mét?
A. 2 450 m
B. 1 350 m
C. 1 850 m
D. 2 100 m
Câu 6. Tư thế của bạn Dũng trong hình vẽ tạo thành góc:

A. Góc vuông
B. Góc bẹt
C. Góc nhọn
D. Góc tù
Câu 7. Mẹ mua 4 kg cam phải trả 96 000 đồng.Hỏi nếu mẹ mua 7 kg cam phải trả tất cả bao nhiêu tiền?
A. 150 000 đồng
B. 160 000 đồng
C. 148 000 đồng
D. 168 000 đồng
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S:
- Dãy số 101, 102, 103,104, ... là dãy số tự nhiên. ..........
- Số tự nhiên lớn nhất là 999 999 999. ..........
- Giá trị của chữ số 7 trong số 57 932 145 là 7 000 000. ...........
- Làm tròn số 148 560 đến hàng trăm nghìn thì được số 200 000. ..........
Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 6 tấn 245 kg = .............. kg
b) 8 tạ 25 yến = .............. kg
c) 6 phút 39 giây = ........ giây
d) 400 năm = ......... thế kỉ
Câu 3. Chia đều 56 kg gạo thành 7 bao. Hỏi có 904 kg gạo thì chia đều được bao nhiêu bao như thế?
Câu 4. Hình vẽ bên có:

....... góc nhọn
....... góc vuông
....... góc tù
Câu 5. Tính bằng cách thuận tiện.
1 463 + 267 + 1 537 + 873 + 1 733
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Chọn đáp án đúng: Số 18 235 141 đọc là:
A. Mười tám triệu hai trăm ba lăm nghìn một trăm bốn mốt
B. Mười tám triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn một trăm bốn mốt
C. Mười tám triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn một trăm bốn mươi mốt
D. Mười tám triệu hai trăm ba lăm nghìn một trăm bốn mươi mốt
Phương pháp
Đọc số: Dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số theo từng lớp, lần lượt từ lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị.
Lời giải
Số 18 235 141 đọc là: Mười tám triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn một trăm bốn mươi mốt
Chọn C
Câu 2. Làm tròn số 73 523 625 đến hàng trăm nghìn ta được số:
A. 73 500 000
B. 73 600 000
C. 73 400 000
D. 73 520 000
Phương pháp
Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5.
Nếu chữ số hàng chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Lời giải
Làm tròn số 73 523 625 đến hàng trăm nghìn ta được số:73 500 000 (vì chữ số hàng chục nghìn là 2 < 5, làm tròn xuống)
Chọn A
Câu 3. Chữ số 6 trong số 16 752 164 thuộc hàng ......, lớp .......
A. Hàng triệu, lớp nghìn
B. Hàng trăm nghìn, lớp nghìn
C. Hàng triệu, lớp triệu
D. Hàng chục triệu, lớp triệu
Phương pháp
Xác định hàng và lớp của chữ số 6 trong số đã cho.
Lời giải
Chữ số 6 trong số 16 752 164 thuộc hàng triệu, lớp triệu
Chọn C
Câu 4. Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học đầu tiên của Việt Nam, ông sinh năm 1917. Ông sinh vào thế kỉ thứ mấy?
A. Thế kỉ XIX
B. Thế kỉ XX
C. Thế kỉ XXI
D. Thế kỉ XIV
Phương pháp
Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ XX.
Lời giải
Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học đầu tiên của Việt Nam, ông sinh năm 1917. Ông sinh vào thế kỉ XX.
Chọn B
Câu 5. Ngày thứ nhất, Nam đạp xe được 2 200 m. Ngày thứ hai, Nam đạp xe được nhiều hơn ngày thứ nhất 500 m. Hỏi trung bình mỗi ngày, Nam đạp xe được bao nhiêu mét?
A. 2 450 m
B. 1 350 m
C. 1 850 m
D. 2 100 m
Phương pháp
- Tìm số mét Nam đạp xe được trong ngày thứ hai
- Số mét trung bình mỗi ngày Nam đạp xe = Tổng số mét Nam đạp xe trong 2 ngày : 2
Lời giải
Ngày thứ hai Nam đạp xe được số mét là:
2 200 + 500 = 2 700 (m)
Trung bình mỗi ngày, Nam đạp xe được số mét là:
(2 200 + 2 700) : 2 = 2 450 (m)
Đáp số: 2 450 m
Chọn A
Câu 6. Tư thế của bạn Dũng trong hình vẽ tạo thành góc:

A. Góc vuông
B. Góc bẹt
C. Góc nhọn
D. Góc tù
Phương pháp
Góc nhọn bé hơn góc vuông
Góc tù lớp hơn góc vuông
Góc bẹt bằng 2 lần góc vuông
Lời giải
Tư thế của bạn Dũng trong hình vẽ tạo thành góc nhọn.
Chọn C
Câu 7. Mẹ mua 4 kg cam phải trả 96 000 đồng.Hỏi nếu mẹ mua 7 kg cam phải trả tất cả bao nhiêu tiền?
A. 150 000 đồng
B. 160 000 đồng
C. 148 000 đồng
D. 168 000 đồng
Phương pháp
- Tìm giá tiền của 1 kg cam
- Tìm giá tiền của 7 kg cam
Lời giải
Giá tiền của 1 kg cam là: 96 000 : 4 = 24 000 (đồng)
Mẹ mua 7 kg cam phải trả số tiền là 24 000 x 7 = 168 000 (đồng)
Đáp số: 168 000 đồng
Chọn D
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S:
- Dãy số 101, 102, 103,104, ... là dãy số tự nhiên. ..........
- Số tự nhiên lớn nhất là 999 999 999. ..........
- Giá trị của chữ số 7 trong số 57 932 145 là 7 000 000. ...........
- Làm tròn số 148 560 đến hàng trăm nghìn thì được số 200 000. ..........
Phương pháp
- Dãy số 0, 1, 2, 3, .... là dãy số tự nhiên
- Không có số tự nhiên lớn nhất
- Xác định hàng của chữ số 7 trong số đã cho từ đó xác định được giá trị của chữ số đó.
- Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5.
Nếu chữ số hàng chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Lời giải
- Dãy số 101, 102, 103,104, ... là dãy số tự nhiên. S
- Số tự nhiên lớn nhất là 999 999 999. S
- Giá trị của chữ số 7 trong số 57 932 145 là 7 000 000. Đ
- Làm tròn số 148 560 đến hàng trăm nghìn thì được số 200 000. S
Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 6 tấn 245 kg = .............. kg
b) 8 tạ 25 yến = .............. kg
c) 6 phút 39 giây = ........ giây
d) 400 năm = ......... thế kỉ
Phương pháp
Áp dụng cách đổi: 1 tấn = 1 000 kg
1 tạ = 100 kg, 1 yến = 10 kg
1 phút = 60 giây ; 1 thế kỉ = 100 năm
Lời giải
a) 6 tấn 245 kg = 6 245 kg
b) 8 tạ 25 yến = 800 kg + 250 kg = 1 050 kg
c) 6 phút 39 giây = 399 giây
d) 400 năm = 4 thế kỉ
Câu 3. Chia đều 56 kg gạo thành 7 bao. Hỏi có 904 kg gạo thì chia đều được bao nhiêu bao như thế?
Phương pháp
- Tìm số kg gạo trong mỗi bao
- Tìm số bao để đựng 904 kg gạo
Lời giải
Số kg gạo trong mỗi bao là:
56 : 7 = 8 (kg)
Số bao để đựng hết 904 kg gạo là:
904 : 8 = 113 (bao)
Đáp số: 113 bao gạo
Câu 4. Hình vẽ bên có:

....... góc nhọn
....... góc vuông
....... góc tù
Phương pháp
Quan sát hình vẽ rồi đếm số góc nhọn, góc vuông, góc tù
Lời giải
Hình vẽ bên có:
4 góc nhọn
6 góc vuông
2 góc tù
Câu 5. Tính bằng cách thuận tiện.
1 463 + 267 + 1 537 + 873 + 1 733
Phương pháp
Áp dụng tính chất giáo hoán, kết hợp để nhóm các số có tổng là số tròn nghìn với nhau. Lời giải
1 463 + 267 + 1 537 + 873 + 1 733
= (1 463 + 1 537) + (267 + 1 733) + 873
= 3 000 + 2 000 + 873
= 5 000 + 873
= 5 873
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 4
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 4 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Toán học Lớp 4 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Toán học
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 4, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 4 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Toán học với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 4 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Toán học lớp 4 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 4 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.