Giải bài tập Văn học Việt Nam từ khu vực ra thế giới, từ truyền thống đến hiện đại trang 69 vở thực hành ngữ văn 9
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Giải bài tập Văn học Việt Nam từ khu vực ra thế giới, từ truyền thống đến hiện đại trang 69 vở thực hành ngữ văn 9
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Giải bài tập Văn học Việt Nam từ khu vực ra thế giới, từ truyền thống đến hiện đại trang 69 vở thực hành ngữ văn 9 thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 9 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
Có thể cho rằng nền văn học Việt Nam “vừa cổ xưa vừa non trẻ”: - “Cổ xưa” vì: … - “Non trẻ” vì: …
Câu 1
Trả lời Câu 1 trang 69 VTH Văn 9 Kết nối tri thức
Có thể cho rằng nền văn học Việt Nam “vừa cổ xưa vừa non trẻ”:
- “Cổ xưa” vì: …
- “Non trẻ” vì: …
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Có thể cho rằng nền văn học Việt Nam “vừa cổ xưa vừa non trẻ”:
Cổ xưa vì: văn học Việt Nam gắn với lịch sử hàng nghìn năm của dân tộc Việt Nam bắt đầu từ thời kì các Vua Hùng, gắn với văn học dân gian truyền miệng…
Non trẻ vì: khác với các nền văn học như Ấn Độ, Trung Hoa, Hy Lạp…văn học viết Việt Nam mới xuất hiện từ thế kỉ X sau khi giành lại độc lập từ các triều đại Trung Hoa.
Câu 2
Trả lời Câu 2 trang 69 VTH Văn 9 Kết nối tri thức
Điền thông tin về các thời kì hình thành và phát triển của nền văn học viết Việt Nam vào bảng sau:
Thời kì | Nguồn gốc, đặc điểm của chữ viết và thể loại |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Thời kì | Nguồn gốc, đặc điểm của chữ viết và thể loại |
Văn học chữ Hán | Thời Bắc thuộc hầu như không có văn học viết. Sau đó đến thế kỉ XV – XVII văn học chữ Hán bắt đầu phồn vinh, có bản sắc riêng, mang đậm tinh thần Việt Nam. |
Văn học chữ Nôm | Sau những mầm mống từ đầu thế kỉ XII – XIII đến thế kỉ XV đã có những tác phẩm hoàn chỉnh như “Quốc âm thi tập” của Nguyễn Trãi; “Truyện Kiều” của Nguyễn Du… |
Văn học chữ quốc ngữ | Du nhập các thể loại văn học châu Âu như du kí, phóng sự, kịch nói…Hơn nửa thế kỉ, từ 1885 – 1945 văn học Việt Nam đã hóa thân thành một nền văn học hiện đại theo mô hình châu Âu, trở thành một bộ phận của văn học thế giới. |
Câu 3
Trả lời Câu 3 trang 70 VTH Văn 9 Kết nối tri thức
Mối quan hệ, điểm tương đồng và khác biệt giữa văn học viết bằng chữ Hán và văn học viết bằng chữ Nôm trong thời kì trung đại: …
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Mối quan hệ giữa văn học viết bằng chữ Hán và văn học viết bằng chữ Nôm trong thời kì trung đại: Mối quan hệ gần gũi, chữ Nôm được sáng tạo dựa trên cơ sở chữ Hán. Cùng tồn tại và phát triển song song. |
Điểm tương đồng và khác biệt giữa văn học viết bằng chữ Hán và văn học viết bằng chữ Nôm trong thời kì trung đại | ||
Điểm tương đồng | + Cả hai đều phản ánh tâm hồn và tinh thần dân tộc, là phương tiện biểu đạt văn hóa và tư tưởng. + Có chung một số thể loại, hình thức nghệ thuật di thực từ Trung Hoa. | |
Điểm khác biệt | Văn học viết bằng chữ Hán | Văn học viết bằng chữ Nôm |
Loại chữ vay mượn hoàn toàn từ Trung Hoa. | Loại chữ được mô phỏng từ chữ Hán, được sử dụng để sáng tác bằng tiếng Việt. |
Câu 4
Trả lời Câu 4 trang 70 VTH Văn 9 Kết nối tri thức
Những yếu tố lịch sử, xã hội có ảnh hưởng quan trọng, tạo nên đặc điểm nổi bật của văn học viết Việt Nam thế kỉ XX: …
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Yếu tố lịch sử, xã hội:
- Chiến tranh và thuộc địa
- Sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa năm 1945.
- Đổi mới và hội nhập từ 1986 đến nay.
Câu 5
Trả lời Câu 5 trang 71 VTH Văn 9 Kết nối tri thức
Biểu hiện tính truyền thống và hiện đại của nền văn học Việt Nam: …
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Tính truyền thống và hiện đại:
- Truyền thống: Văn học Việt Nam giữ gìn ngôn ngữ, tinh thần và trí tuệ dân tộc thông qua văn học dân gian và các tác phẩm viết bằng chữ Nôm.
- Hiện đại:
+ Sư phát triển của các thể loại vay mượn và mô phỏng theo khuôn mẫu của văn học Trung Hoa.
+ Sự phát triển của văn học viết bằng tiếng Việt, sự xuất hiện của các thể loại mới và sự tiếp nhận ảnh hưởng từ văn học thế giới.
Câu 6
Trả lời Câu 6 trang 71 VTH Văn 9 Kết nối tri thức
Đoạn văn (khoảng 10 – 15 câu) với câu chủ đề: “Trong mỗi thời kì, văn học Việt Nam đều có những tác phẩm tiêu biểu, độc đáo về nghệ thuật và chứa đựng giá trị nội dung sâu sắc”.
Phương pháp giải:
Viết đoạn văn theo hướng dẫn
Lời giải chi tiết:
Trong mỗi thời kì, văn học Việt Nam đều có những tác phẩm tiêu biểu, độc đáo về nghệ thuật và chứa đựng giá trị nội dung sâu sắc. Văn học viết bằng chữ Hán đã xuất hiện từ thời Bắc thuộc, song phải đến thế kỉ thứ X, khi dân tộc ta giành được chủ quyền từ các thế lực đô hộ phương Bắc mới chính thức trở thành một dòng văn học. Dòng văn học này chịu ảnh hưởng trực tiếp của văn hóa, văn học Trung Quốc, mang tư tưởng Nho, Phật, Lão, có các hình thức thể loại gần giống với văn học Trung Quốc, trong đó đặc biệt phát triển là thơ Đường Luật. Những tác phẩm tiêu biểu: Bình Ngô Đại cáo (Nguyễn Trãi), Truyền kì mạn lục (Nguyễn Dữ), Hoàng Lê nhất thống chí (Ngô gia văn phái), Chinh phụ ngâm (Đặng Trần Côn), Thượng kinh kí sự (Lê Hữu Trác). Văn học viết bằng chữ Nôm bắt đầu phát triển từ thế kỉ XV và đạt tới đỉnh cao ở cuối thế kỉ XVIII, đầu thế kỉ XIX. Văn học chữ Nôm là bằng chứng của ý chí xây dựng nền văn hiến độc lập của dân tộc Việt Nam. Những tác phẩm tiêu biểu: Quốc âm thi tập, Hồng Đức quốc âm thi tập, Bạch Vân quốc ngữ thi tập, Sơ kính tân trang, Truyện Kiều, Chinh phụ ngâm, Xuân Hương thi tập, Tống Trân – Cúc Hoa, thơ Bà Huyện Thanh Quan, các sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu... Văn học Việt Nam hiện đại chủ yếu được viết bằng chữ Quốc Ngữ, do kế thừa tinh hoa truyền thống và tiếp thu những nền văn học lớn trên thế giới để hiện đại hóa nên có một số điểm khác biệt lớn so với văn học trung đại: Về tác giả: Xuất hiện đội ngũ sáng tác chuyên nghiệp, lấy việc viết văn, sáng tác thơ làm nghề nghiệp. Về đời sống văn học: Nhờ có báo chí và kĩ thuật in ấn hiện đại, tác phẩm văn học đến đời sống nhanh hơn, mối quan hệ với độc giả vì thế mật thiết hơn, đời sống văn học sôi nổi, năng động hơn. Về thể loại: Một vài thể loại của văn học trung đại vẫn tồn tại nhưng không còn giữ vai trò chủ đạo, các thể loại thơ mới, tiểu thuyết, kịch…dần thay thế hệ thống thể loại cũ. Về thi pháp: Lối viết sùng cổ, ước lệ, phi ngã của văn học trung đại dần dần bị thay thế bởi lối viết hiện thực, đề cao cá tính nhân đạo, đề cao "cái tôi" cá nhân được khẳng định.
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Giải bài tập Văn học Việt Nam từ khu vực ra thế giới, từ truyền thống đến hiện đại trang 69 vở thực hành ngữ văn 9
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Giải bài tập Văn học Việt Nam từ khu vực ra thế giới, từ truyền thống đến hiện đại trang 69 vở thực hành ngữ văn 9 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 9 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 9, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Giải bài tập Văn học Việt Nam từ khu vực ra thế giới, từ truyền thống đến hiện đại trang 69 vở thực hành ngữ văn 9 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Giải bài tập Văn học Việt Nam từ khu vực ra thế giới, từ truyền thống đến hiện đại trang 69 vở thực hành ngữ văn 9 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 9 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Giải bài tập Văn học Việt Nam từ khu vực ra thế giới, từ truyền thống đến hiện đại trang 69 vở thực hành ngữ văn 9 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.